Các dạng câu hỏi trong Reading - Listening
Mỗi Reading Passage/ Part là một Section, nội dung bài đọc của bài Reading sẽ là Section Content. Vì thế hãy nhập nội dung bài đọc vào Section Content:

Question Group (nhóm câu hỏi) sẽ bao gồm nội dung các câu hỏi của Passage/ Part đó. Mỗi Question Group chính là 1 nhóm cùng dạng câu hỏi trong bài.

Trong Question Group, bạn tạo các câu hỏi thuộc group đó bằng cách nhập Number of Questions, chọn Question Type và nhấn Add Question

Ví dụ: Từ câu 1 - 7 là các câu hỏi của dạng True/ False/ Not Given, thì bạn tạo:
-
1 Question Group
-
Sau đó tạo 7 câu Questions thuộc Question Group trên với Question Type là True/ False/ Not Given và tạo các Answer.



Nhập nội dung câu trả lời kèm theo giải thích nếu có:

Dạng Multiple Choice
Sau khi tạo Question Group gồm các câu Multiple choice, bạn tạo tiếp các câu hỏi Multiple choice thuộc Question Group trên.


Tại phần Question Content bạn chỉ cần nhập nội dung câu hỏi, không cần nhập số, cũng không nhập các phương án trả lời A,B,C,D ở đây nhé

Để nhập các phương án A, B, C, D, tại trường thông tin Answer to Create, bạn nhập số 4 tương ứng 4 phương án A, B, C, D, sau đó nhấn Add Answer. Bạn có bao nhiêu phương án thì nhập bấy nhiêu Answer.

Sau khi tạo Answer, bạn sẽ nhập nội dung cho từng phương án trả lời vào ô Answer Content. Mỗi ô Answer Content tương ứng với một phương án trả lời. Nếu câu hỏi có 4 phương án, bạn cần nhập nội dung vào 4 ô Answer Content của 4 Answers đã tạo. Để đánh dấu phương án đúng, hãy tích chọn vào ô "Is correct" bên cạnh phương án đó.

Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng True/False/Not Given (Yes/ No/ Not Given)
Sau khi tạo Question Group gồm các câu True/False/Not Given, bạn tạo tiếp các câu hỏi True/False/Not Given thuộc Group.


Dạng True False Not Given và có tổng cộng 7 câu, nên ta tạo 7 câu True False Not Given bên dưới và điền nội dung từng câu vào Question content



Để nhập đáp án đúng cho câu, ví dụ câu số 1 trên hình chẳng hạn, thì bạn tạo 1 Answer to create, nhấn Add Answer. Bạn chỉ cần chọn câu trả lời đúng (True/ False/ Not Given) kèm theo giải thích ở file chữa đề, check “Is correct” để xác nhận đây là đáp án đúng.

Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Đục lỗ/Điền từ trong đoạn văn:
Dạng này có một chúc khác biệt so với 2 dạng bên trên. Hãy xem ví dụ bên dưới:

Tạo 1 Question Group. Đối với dạng bài đục lỗ trong đoạn văn này, thì phần đoạn văn có các ô đục lỗ, thì bạn hãy điền nội dung đoạn vào phần Question Group Content nhé.
Sau đó, bạn hãy thay các phần đục lỗ bằng cú pháp “{{ a }}” tức đánh dấu ở đây cho phép điền nội dung. Đồng thời, hãy check vào box Answer inputs inside content để cho phép học viên nhập câu trả lời vào ô đục lỗ.
Lưu ý: Trong trường hợp có 1-2 từ xen giữa, ví dụ “_ từ xen giữa ”, thì cú pháp nhập như sau: “{{ _ từ xen giữa _ }}”, lưu ý, chỉ nhập một dấu “” để đánh dấu ô nhập.
Question Group Content

Vậy làm cách nào để tạo đáp án cho từng ô đục lỗ trong đoạn trên? Ngay phía dưới, bạn sẽ thấy trường thông tin để tạo đáp án. Ví dụ trong đoạn văn có 2 ô đục lỗ, thì phía dưới ta hãy tạo 2 câu hỏi tương ứng bằng cách điền vào Number of Questions rồi bấm Add Question

Hệ thống sẽ tạo 2 Questions. Tại đây ta để trống Question Content và chỉ bấm Add Answer để thêm câu trả lời bằng cách nhập vào Answer content, check “Is correct”. Nếu có nhiều đáp án đúng trong 1 ô đục lỗ thì nhập 2, 3,.. thay vì 1 để tạo nhiều câu trả lời.


Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Table Selection - Map Labeling, Plan Labeling - Write the correct letters next to question, Which paragraphs contains the following information
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
-
Có nhắc đến điền CHỮ CÁI, ví dụ từ A-F. VÀ KHÔNG GẮN LIỀN VỚI MỘT CỤM TỪ nào đó.
-
Có thể có chữ “Label/Identify” kèm theo bản đồ hoặc sơ đồ.
-
Có thể có chữ “paragraphs” để đánh dấu thứ tự của các đoạn trong bài, ví dụ A, B, C,...
-
Có thể có chữ “correct letter A-F, next to questions…”
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau:


Bước 1: Tạo 1 Question Group.
Ở dạng đề này, bạn có thể mang toàn bộ nội dung đoạn văn hoặc hình ảnh vào Question Group Content.
Ở trường Question Type, bạn chọn Table Selection. Sau đó sẽ có trường Number Of Options hiện ra, trường này cho phép bạn hiển thị số lượng Options ở mỗi câu. Với ví dụ trên chúng ta có A, B, C,... H có 8 giá trị. Vậy trường Number Of Options có giá trị = 8.
Bước 2: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo Question với Question Type là Table Selection, trường Question Content sẽ tương ứng với nội dung hiển thị ở cột thứ 2 của bảng, tức là với câu 16 thì Question Content = Farm shop
Bạn tạo Answer cho Question. Với trường Answer Content, bạn sẽ nhập đáp án đúng và tích chọn vào checkbox “Is correct”.
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1:

Bước 2:
Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Table Selection.

Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!

Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Matching - Write the Correct Letter, Choose the Correct Letter (Matching)
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
-
Nếu nội dung bên trái (bài đọc) có chữ cái A, B,... ở đầu mỗi đoạn thì là dạng Matching Heading.
-
Nếu đề ghi: “You may use any letter more than once.” => Xem dạng Table Selection
-
Thường có hai mục riêng biệt, mục tiêu là nối nội dung mục này với nội dung của mục còn lại.
-
Một mục để điền câu hỏi và ô nhập đáp án và một mục ghi các đáp án có sẵn, mục này ghi chữ số la mã (i, ii, iii,...) hoặc chữ cái (A, B, C, D,...) hoặc danh sách các từ.

Bước 1: Tạo 1 Question Group.
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Question Group Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn muốn học viên điền đáp án. Ví dụ:
Marry Brown {{ a }} =>

Chúng ta có 3 checkbox:
-
Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
-
Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi bên phải. (Không bắt buộc, xem nếu nội dung quá dài thì mới nên tích chọn chế độ này)
-
Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả:
-
Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên.
-
Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn này sẽ hiển thị nội dung mà bạn nhập vào nội dung hiển thị.
-
Ví dụ: @selection[[ i ;; The beauty and biodiversity of coral reefs ]]
Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác đáp án khớp với đáp án đúng của câu hỏi.
Bước 2: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền ở Question Group Content. Sau đó bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng (Is correct).
Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai cho Question để hiển thị ở @selections, hoặc hiển thị thủ công bằng @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1:
-
Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections)

-
Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ kí tự ;; <nội dung lựa chọn>]]).

Bước 2:
Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống
Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Matching Heading - Choose the correct heading for each paragraph (Pick from a list)
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
Trong nội dung đề có chữ List of Headings.
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau:

Bước 1: Tạo Section
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Section Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn muốn học viên điền đáp án. Ví dụ:
Marry Brown {{ a }} =>

Chúng ta có 1 checkbox:
- Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Bước 2: Tạo Question Group.
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đề bài vào Question Group Content. Chắc chắn rằng Question Group này phải là Question Group đầu tiên của Section.
Chúng ta có 3 checkbox:
-
Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
-
Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi bên phải. (Không bắt buộc)
-
Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả:
-
Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên.
-
Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn sẽ hiển thị nội dung mà bạn nhập vào <nội dung lựa chọn>. Ví dụ: @selection[[ A ;; ielts]].
Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác <nội dung lựa chọn> khớp với đáp án đúng của câu hỏi.
Bước 3: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền của Question Group Content. Sau đó bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng.
Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai để hiển thị ở @selections, hoặc hiển thị thủ công bằng @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]].
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1: Tạo Section

Bước 2: Tạo Question Group
- Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections)

- Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]).
Ví dụ: @selection[[ ii ;; The author agrees that X ]]

Bước 3: Tạo Question và Answer đúng:
Vì ở đây có 4 ô trống nên tạo 4 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống

Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!


Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Multiple Answers - Choose two (or more) letters
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài yêu cầu chọn 2 đáp án đúng trong danh sách.

Tạo 1 Question ở dạng đề Multiple Choice, sau đó chọn 2 checkbox:
-
Allow multiple selection (Cho phép học viên chọn dựa trên số lượng đáp án đúng)
-
Count each correct answer as separate question (Cho phép hệ thống tính mỗi đáp án đúng là một câu hỏi). Bạn sẽ tích chọn ô này nếu: bạn tạo 2 đáp án đúng và muốn hệ thống hiểu đó chính là hai câu hỏi (18-19) thay vì một câu.

Ở ví dụ này, ta có 5 đáp án và 2 đáp án đúng. Chúng ta cần tạo 5 đáp án cho câu hỏi này và tích chọn 2 đáp án đúng.


Nếu đề bài yêu cầu bạn chọn từ 3 từ đáp án trở lên, cũng áp dụng tương tự như cách này (tích chọn 3 đáp án đúng).
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!