Hướng dẫn tạo đề thi thủ công
Đề kiểm tra là một hình thức để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đề kiểm tra có thể xuất hiện dưới dạng là đề
riêng lẻ, hoặc nằm trong một bộ đề (bộ sách) khi xuất hiện trên website. Đề kiểm tra có thể là một phần bài học của
Chương trình học.
Đối với nhu cầu cho việc dạy IELTS, bạn có thể tạo đề cho cả 4 kỹ năng khác nhau. Đối với hình thức Writing và Speaking
sẽ cần phải chấm thủ công hoặc chấm tự động/bán tự động bằng trí tuệ nhân tạo (A.I).
Tạo đề thi bằng AI
Trước khi xem các bước tạo đề bên dưới, bạn có thể xem hướng dẫn tạo đề bằng AI từ file PDF tại đây giúp tiết kiệm
đến 95% thời gian nhập liệu: Tạo đề thi bằng AI.
Tạo đề kiểm tra mới
Bước 1: Tạo đề kiểm tra mới
Tại giao diện Selfomy, từ thanh menu bên trái, truy cập Đề thi > Đề thi > Tạo.
Bước 2: Nhập thông tin cơ bản cho đề kiểm tra
Hệ thống mở trang tạo đề mới, điền thông tin của đề rồi bấm Lưu. Một số trường thông tin cần lưu ý sau:
Time limit: Thời gian làm bài (giây). Ví dụ 3600 giây = 1 giờ
● IELTS Reading: 3600
● IELTS Listening: 1800
● IELTS Writing: 3600
● IELTS Speaking: 900
Visible outside syllabus: Nếu bạn muốn đề kiểm tra đang tạo không xuất hiện trên trang chủ của bạn, thì hãy tắt nút này
Quiz preset: Loại đề.
Có 5 dạng Quiz Preset cho đề thi IELTS. Nếu đề bạn tạo là 1 dạng đề chuẩn IELTS, hãy chọn dạng Preset phù hợp:
- Academic IELTS Listening
- Academic IELTS Reading
- Academic IELTS Writing
- Academic IELTS Speaking
- Academic IELTS Mixed
Nếu đây là dạng đề hỗn hợp (không phải đề theo chuẩn) thì bạn chọn dạng Academic IELTS Mixed. Dạng đề hỗn hợp cho phép
đề kiểm tra có thể trộn lẫn các dạng bài của các loại đề khác với nhau, ví dụ có thể làm viết đoạn văn cùng với các
câu hỏi của dạng Reading và Listening.
Quiz Collection (Bộ đề kiểm tra): Nếu bạn muốn đưa đề kiểm tra này vào một bộ đề lớn, chẳng hạn như "IELTS CAM 10" hãy
nhấn vào danh sách thả xuống (dropdown) và chọn bộ đề phù hợp.
Quiz Group (Nhóm đề kiểm tra): Mỗi bộ đề sẽ bao gồm nhiều nhóm đề. Ví dụ, bộ đề "SAT Practice" có các nhóm đề như
Test 1, Test 2, Test 3, Test 4. Trong mỗi nhóm đề, chẳng hạn Test 1, sẽ có các bài kiểm tra thuộc nhiều dạng khác nhau
như:
- IELTS Reading
- IELTS Listening
- IELTS Speaking
- IELTS Writing
Hãy nhấn vào danh sách thả xuống để chọn nhóm đề phù hợp.
Nếu bạn không gán đề kiểm tra vào bất kỳ bộ đề hoặc nhóm đề nào, đề sẽ hiển thị riêng lẻ trên trang chủ và không thể sử
dụng trong chế độ thi Mock test.
=> Tham khảo thêm cách Tạo bộ đề kiểm tra, nhóm đề kiểm tra
Ví dụ: Đây là một bộ đề IELTS CAM 20 (Quiz Collection) cùng với các nhóm đề Test 1, Test 2, Test 3, Test 4 (Quiz Groups)
của nó khi hiện trên website:
Bước 3: Tạo Section cho đề
Bạn có thể hiểu Section này tương ứng với Task hoặc Part trong đề thi IELTS.
Sau khi bấm lưu, kéo xuống cuối trang bạn sẽ thấy nút Add Section (Thêm phần). Hãy bấm nút này để bắt đầu nhập nội dung
cho đề kiểm tra.
Bạn sẽ thấy Phần đầu tiên được tạo, hãy điền thông tin của phần đầu tiên này.
Selfomy đã chuẩn bị hướng dẫn “Cách nhập đề thi IELTS theo dạng” nên bạn không cần lo lắng nếu như chưa hiểu phần này.
- Đối với loại đề Reading: bạn cần nhập toàn bộ bài đọc vào nội dung của Section. Content format là Text
- Đối với loại đề Listening: bạn cần chọn Content Format là “Audio” và tải lên bài nghe
- Đối với loại đề Writing và Speaking: Nội dung của Section sẽ được bỏ trống như hình dưới đây.
Bước 4: Tạo nhóm câu hỏi cho đề kiểm tra
Tuỳ vào loại đề bạn đã chọn bên trên mà hệ thống sẽ cho tạo tiếp Question hay Question Group (Nhóm câu hỏi). Question
dùng khi đó là câu hỏi riêng lẻ, Question Group dùng khi bạn có một nhóm nhiều câu hỏi về cùng một đề bài (ví dụ trên
đề thi ghi “Question 4 - 7). Trong đề thi IELTS:
- Với Listening và Reading, bạn sẽ tạo tiếp Question Group rồi mới đến Question.
- Với Writing và Speaking, bạn sẽ tạo tiếp Question.
Bạn cũng điền nội dung đề thi tương ứng vào Question Group (và Question). Bên dưới sẽ có hướng dẫn chi tiết theo từng
dạng đề để bạn có thể nhập liệu dễ dàng.
Bước 5: Tạo câu hỏi cho đề kiểm tra
Tiếp đến, bạn sẽ thấy khu vực để tạo nhanh câu hỏi. Nhập số câu hỏi muốn tạo, loại cho các câu hỏi này và bấm Add
Question.
Khi nhập nội dung câu hỏi cũng không cần đánh số thứ tự câu:
Ngoài ra, bạn có thể xem gọn tổng thể nội dung bạn vừa tạo qua thanh mục lục bên trái.
Bước 6: Lưu đề và Preview đề vừa tạo
Sau khi đã nhập xong nội dung cho đề, bạn có thể nhấn nút “Save Quiz” để lưu đề
Ngoài ra, bạn có thể xem trước đề bạn vừa tạo sẽ trông như thế nào khi đưa vào sử dụng bằng cách chọn nút “Preview”
Hướng dẫn nhập đề IELTS theo dạng
Các dạng câu hỏi trong Reading - Listening
Mỗi Reading Passage/ Part là một Section, nội dung bài đọc của bài Reading sẽ là Section Content. Vì thế hãy nhập nội
dung bài đọc vào Section Content:
Question Group (nhóm câu hỏi) sẽ bao gồm nội dung các câu hỏi của Passage/ Part đó. Mỗi Question Group chính là 1 nhóm
cùng dạng câu hỏi trong bài.
Trong Question Group, bạn tạo các câu hỏi thuộc group đó bằng cách nhập Number of Questions, chọn Question Type và nhấn
Add Question
Ví dụ: Từ câu 1 - 7 là các câu hỏi của dạng True/ False/ Not Given, thì bạn tạo:
- 1 Question Group
- Sau đó tạo 7 câu Questions thuộc Question Group trên với Question Type là True/ False/ Not Given và tạo các Answer.
Nhập nội dung câu trả lời kèm theo giải thích nếu có:
Dạng Multiple Choice
Sau khi tạo Question Group gồm các câu Multiple choice, bạn tạo tiếp các câu hỏi Multiple choice thuộc Question Group
trên.
Tại phần Question Content bạn chỉ cần nhập nội dung câu hỏi, không cần nhập số, cũng không nhập các phương án trả lời
A,B,C,D ở đây nhé
Để nhập các phương án A, B, C, D, tại trường thông tin Answer to Create, bạn nhập số 4 tương ứng 4 phương án A, B, C, D,
sau đó nhấn Add Answer. Bạn có bao nhiêu phương án thì nhập bấy nhiêu Answer.
Sau khi tạo Answer, bạn sẽ nhập nội dung cho từng phương án trả lời vào ô Answer Content. Mỗi ô Answer Content tương ứng
với một phương án trả lời. Nếu câu hỏi có 4 phương án, bạn cần nhập nội dung vào 4 ô Answer Content của 4 Answers đã
tạo. Để đánh dấu phương án đúng, hãy tích chọn vào ô "Is correct" bên cạnh phương án đó.
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng True/False/Not Given (Yes/ No/ Not Given)
Sau khi tạo Question Group gồm các câu True/False/Not Given, bạn tạo tiếp các câu hỏi True/False/Not Given thuộc Group.
Dạng True False Not Given và có tổng cộng 7 câu, nên ta tạo 7 câu True False Not Given bên dưới và điền nội dung từng
câu vào Question content
Để nhập đáp án đúng cho câu, ví dụ câu số 1 trên hình chẳng hạn, thì bạn tạo 1 Answer to create, nhấn Add Answer. Bạn
chỉ cần chọn câu trả lời đúng (True/ False/ Not Given) kèm theo giải thích ở file chữa đề, check “Is correct” để xác
nhận đây là đáp án đúng.
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Đục lỗ/Điền từ trong đoạn văn:
Dạng này có một chúc khác biệt so với 2 dạng bên trên. Hãy xem ví dụ bên dưới:
Tạo 1 Question Group. Đối với dạng bài đục lỗ trong đoạn văn này, thì phần đoạn văn có các ô đục lỗ, thì bạn hãy điền
nội dung đoạn vào phần Question Group Content nhé.
Sau đó, bạn hãy thay các phần đục lỗ bằng cú pháp “{{ a }}” tức đánh dấu ở đây cho phép điền nội dung. Đồng thời, hãy
check vào box Answer inputs inside content để cho phép học viên nhập câu trả lời vào ô đục lỗ.
Lưu ý: Trong trường hợp có 1-2 từ xen giữa, ví dụ “_ từ xen giữa ”, thì cú pháp nhập như sau: “{{ _ từ xen giữa _ }}”,
lưu ý, chỉ nhập một dấu “” để đánh dấu ô nhập.
Question Group Content
Vậy làm cách nào để tạo đáp án cho từng ô đục lỗ trong đoạn trên? Ngay phía dưới, bạn sẽ thấy trường thông tin để tạo
đáp án. Ví dụ trong đoạn văn có 2 ô đục lỗ, thì phía dưới ta hãy tạo 2 câu hỏi tương ứng bằng cách điền vào Number of
Questions rồi bấm Add Question
Hệ thống sẽ tạo 2 Questions. Tại đây ta để trống Question Content và chỉ bấm Add Answer để thêm câu trả lời bằng cách
nhập vào Answer content, check “Is correct”. Nếu có nhiều đáp án đúng trong 1 ô đục lỗ thì nhập 2, 3,.. thay vì 1 để
tạo nhiều câu trả lời.
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Table Selection - Map Labeling, Plan Labeling - Write the correct letters next to question, Which paragraphs contains the following information
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
- Có nhắc đến điền CHỮ CÁI, ví dụ từ A-F. VÀ KHÔNG GẮN LIỀN VỚI MỘT CỤM TỪ nào đó.
- Có thể có chữ “Label/Identify” kèm theo bản đồ hoặc sơ đồ.
- Có thể có chữ “paragraphs” để đánh dấu thứ tự của các đoạn trong bài, ví dụ A, B, C,...
- Có thể có chữ “correct letter A-F, next to questions…”
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau:
Bước 1: Tạo 1 Question Group.
Ở dạng đề này, bạn có thể mang toàn bộ nội dung đoạn văn hoặc hình ảnh vào Question Group Content.
Ở trường Question Type, bạn chọn Table Selection. Sau đó sẽ có trường Number Of Options hiện ra, trường này cho phép bạn
hiển thị số lượng Options ở mỗi câu. Với ví dụ trên chúng ta có A, B, C,... H có 8 giá trị. Vậy trường Number Of Options
có giá trị = 8.
Bước 2: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo Question với Question Type là Table Selection, trường Question Content sẽ tương ứng với nội dung hiển thị ở cột
thứ 2 của bảng, tức là với câu 16 thì Question Content = Farm shop
Bạn tạo Answer cho Question. Với trường Answer Content, bạn sẽ nhập đáp án đúng và tích chọn vào checkbox “Is correct”.
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1:
Bước 2:
Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Table Selection.
Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn
có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Matching - Write the Correct Letter, Choose the Correct Letter (Matching)
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
- Nếu nội dung bên trái (bài đọc) có chữ cái A, B,... ở đầu mỗi đoạn thì là dạng Matching Heading.
- Nếu đề ghi: “You may use any letter more than once.” => Xem dạng Table Selection
- Thường có hai mục riêng biệt, mục tiêu là nối nội dung mục này với nội dung của mục còn lại.
- Một mục để điền câu hỏi và ô nhập đáp án và một mục ghi các đáp án có sẵn, mục này ghi chữ số la mã (i, ii, iii,...)
hoặc chữ cái (A, B, C, D,...) hoặc danh sách các từ.
Bước 1: Tạo 1 Question Group.
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Question Group Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn
muốn học viên điền đáp án. Ví dụ:
Marry Brown {{ a }} =>
Chúng ta có 3 checkbox:
- Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
- Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi
bên phải. (Không bắt buộc, xem nếu nội dung quá dài thì mới nên tích chọn chế độ này)
- Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn
chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả:
- Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà
bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên.
- Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn này
sẽ hiển thị nội dung mà bạn nhập vào nội dung hiển thị.
- Ví dụ: @selection[[ i ;; The beauty and biodiversity of coral reefs ]]
Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác đáp án khớp với đáp án đúng của câu hỏi.
Bước 2: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền ở Question Group Content. Sau đó
bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng (Is correct).
Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai cho Question để hiển thị ở @selections,
hoặc hiển thị thủ công bằng @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1:
- Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections)
- Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]). Ví dụ: @selection[[ A ;; A. the beautiful
car ]]
Bước 2:
Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống
Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn
có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Matching Heading - Choose the correct heading for each paragraph (Pick from a list)
Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu:
Trong nội dung đề có chữ List of Headings.
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau:
Bước 1: Tạo Section
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Section Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn muốn học
viên điền đáp án. Ví dụ:
Marry Brown {{ a }} =>
Chúng ta có 1 checkbox:
- Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Bước 2: Tạo Question Group.
Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đề bài vào Question Group Content. Chắc chắn rằng Question Group này phải là
Question Group đầu tiên của Section.
Chúng ta có 3 checkbox:
- Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này)
- Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi
bên phải. (Không bắt buộc)
- Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn
chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này)
Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả:
- Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà
bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên.
- Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn sẽ
hiển thị nội dung mà bạn nhập vào <nội dung lựa chọn>. Ví dụ: @selection[[ A ;; ielts]].
Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác <nội dung lựa chọn> khớp với đáp án đúng của câu hỏi.
Bước 3: Tạo Question và Answer đúng:
Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền của Question Group Content. Sau
đó bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng.
Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai để hiển thị ở @selections, hoặc hiển thị
thủ công bằng @selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]].
Thực hiện với dạng bài mẫu trên.
Bước 1: Tạo Section
Bước 2: Tạo Question Group
- Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections)
- Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]).
Ví dụ: @selection[[ ii ;; The author agrees that X ]]
Bước 3: Tạo Question và Answer đúng:
Vì ở đây có 4 ô trống nên tạo 4 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống
Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn
có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé!
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Dạng Multiple Answers - Choose two (or more) letters
Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài yêu cầu chọn 2 đáp án đúng trong danh sách.
Tạo 1 Question ở dạng đề Multiple Choice, sau đó chọn 2 checkbox:
- Allow multiple selection (Cho phép học viên chọn dựa trên số lượng đáp án đúng)
- Count each correct answer as separate question (Cho phép hệ thống tính mỗi đáp án đúng là một câu hỏi). Bạn sẽ tích
chọn ô này nếu: bạn tạo 2 đáp án đúng và muốn hệ thống hiểu đó chính là hai câu hỏi (18-19) thay vì một câu.
Ở ví dụ này, ta có 5 đáp án và 2 đáp án đúng. Chúng ta cần tạo 5 đáp án cho câu hỏi này và tích chọn 2 đáp án đúng.
Nếu đề bài yêu cầu bạn chọn từ 3 từ đáp án trở lên, cũng áp dụng tương tự như cách này (tích chọn 3 đáp án đúng).
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Hướng dẫn nhập đề IELTS Listening, Writing, Speaking và Mixed
IELTS Listening
Cách nhập dạng đề Listening cũng gần giống với Reading, chỉ khác là khi tạo Section bạn nhớ chọn Content Format là Audio
Sau đó tùy vào dạng câu hỏi mà bạn chọn tạo Question Group và Question Type phù hợp. Bạn có thể tham khảo các đề
Reading.
**Xem các dạng đề IELTS **phần 1 và phần 2.
- Tạo bài Listening dạng đục lỗ (điền từ vào chỗ trống trong 1 câu/ đoạn văn)
- Tạo bài Listening dạng chọn >2 câu đúng trong danh sách câu, không bắt buộc điền đúng thứ tự
- Tạo bài Listening dạng multiple choices
- Tạo bài Listening dạng write the correct letter
- Tạo bài Listening dạng choose the correct letter (pick from a list)
Đề Listening 1 cột
Với đề Listening 1 cột - audio và bài làm cùng hiển thị với nhau trên 1 trang, thì bạn nhập 1 cách bình thường
Bước 1: Tạo 1 section. 1 section tương ứng với 1 Part của đề nghe
Bước 2: Bạn tạo các “Question Group”. Question Group tương ứng với 1 nhóm dạng câu hỏi thuộc Part đó. Nhập yêu cầu ở
“Question Group Content”, sau đó lần lượt tạo các câu hỏi “Question” và đáp án đúng “Answer”, và giải thích đáp án ở
“Answer feedback”. Tùy dạng câu hỏi mà bạn sẽ chọn “Question type” phù hợp. Tham khảo cách tạo các dạng câu hỏi ở
IETLS Reading.
Bước 3: Bạn hãy nhập transcript của bài nghe ở mục “Section feedback”. Mục này sẽ chỉ hiển thị sau khi học viên nộp bài
và xem lại chi tiết chấm đúng/ sai của bài làm.
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
Đề Listening 2 cột
Để tạo được giao diện đề Listening có 2 cột, trong đó:
- Cột trái gồm audio bài nghe và các nội dung giáo viên muốn truyền tải đến học viên trước và trong khi làm bài ( đề
bài, hướng dẫn làm bài, từ vựng,...)
- Cột trái gồm nội dung câu hỏi của bài Listening học sinh cần làm
Bước 1: Tạo 1 section. 1 section tương ứng với 1 Part của đề nghe, bạn hãy tải lên file mp3 audio của bài nghe
Bước 2: Để tạo được giao diện Listening 2 cột, trong đó cột trái gồm audio và nội dung khác, bạn hãy nhập phần nội dung
cần hiện ở cột trái vào “Section content”
Nội dung nhập ở “Section content” sẽ hiển thị như thế này trên bài làm
Bước 3: Bạn hãy nhập transcript của bài nghe ở mục “Section feedback”. Mục này sẽ chỉ hiển thị sau khi học viên nộp bài
và xem lại chi tiết chấm đúng/ sai của bài làm.
Trường hợp bạn muốn hiện transcript trong lúc học viên vừa nghe vừa làm bài luôn, thì hãy nhập transcript ở “Section
content” như Bước 2 nhé.
Bước 4: Bạn tạo các “Question Group” và nhập đề như bình thường
Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé!
IELTS Writing
Dạng chuẩn
Khi tạo 1 đề IELTS Writing dạng chuẩn, đối với mỗi Writing Task (ví dụ Writing Task 2) bạn sẽ tạo 1 Section tương ứng.
Trong Section này, bạn:
- Điền phần đánh số (1) trong ảnh “You should …” vào Section Content.
- Section Title, Section Feedback hãy để trống.
Mỗi câu hỏi trong Task (2) (mà trong đề IELTS Writing thì 1 task chỉ có 1 câu thôi) thì cần tạo 1 câu hỏi, Question
Type là essay.
Dạng hỗn hợp
Trong trường hợp soạn đề dạng hỗn hợp (Mixed), để có thể ghi chú cho A.I chấm bài, bạn cần tạo câu hỏi dạng “Essay”.
Tại ô Question Group, bạn tìm mục Number of Questions và điền số câu dạng viết bài/viết đoạn vào. Chọn Question Type là
Essay. Sau đó bấm Add Question.
Bạn nhập nội dung đề bài như bình thường vào phần Question Content.
Nếu có yêu cầu học sinh phải viết theo một cấu trúc nào đó, hãy viết luôn vào đây.
Ở phần đáp án, bạn nên ghi câu trả lời đúng hoặc hướng dẫn chấm để A.I phân tích và chấm tự động. Nếu có thể, ngôn ngữ
nên là tiếng Anh.
Phần đáp án này sẽ không hiện với học sinh mà chỉ dùng để yêu cầu A.I chấm bài.
Đối với phần chấm tự động này, hệ thống chỉ trả về đúng (được trọn điểm) hoặc sai (0 điểm) kèm theo phần sửa bài/nhận
xét.
Giả sử, bạn có đề như sau kèm theo hình ảnh:
The line graph below shows changes in the amount of fast food consumed by Asian teenagers from 2000 to 2010. Summarize
the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant
Một hướng dẫn chấm tốt cho A.I nên là như sau:
This is a good example answer: The line chart illustrates how much fast food was consumed by Australian teenagers
between 1975 and 2000.
Ngoài ra nếu có nhiều câu trả lời khác mà bạn nghĩ có thể đúng, thì hãy tạo nhiều câu trả lời bên dưới để A.I có thêm
nhiều tư liệu tham khảo.
Ngoài ra bạn có thể nêu rõ cấu trúc mong muốn hay nội dung nhận xét, đại loại như:
You need to make sure that the answer must exactly follow this structure:
The line charts illustrate/demonstrate/show …
This is a good example answer: The line chart illustrates how much fast food was consumed by Australian teenagers
between 1975 and 2000.
Feedback format should tell how students should improve their answer to match the required structure.
Mẹo: bạn có thể dùng chatgpt.com hoặc poe.com để thử xem hướng dẫn này A.I có hiểu và làm tốt không trước nhập vào phần
mềm.
IELTS Speaking
Mỗi Part (đánh dấu số 1) bạn sẽ tạo một Section. Trong Section này, các ô như Section Content, Section Title, Section
Feedback hãy để trống.
Mỗi câu hỏi trong part (đánh dấu số 2) phải là một Câu hỏi (Question) riêng với loại câu hỏi là “Speaking”.
- Ở Part 1: tại đây có 4 gạch đầu dòng, bạn hãy tạo 4 câu hỏi.
- Ở Part 2: phần hướng dẫn: “You will have to talk… if you wish” sẽ nằm ở section content.
- Bạn chỉ cần tạo một câu hỏi duy nhất cho Part này: “Describe some … food or drink.”.
- Ở Part 3: bạn chỉ cần chọn 1 topic cùng với các câu hỏi trong topic đó.
IELTS Mixed
Thông tin đề Mixed
Trên trang tạo đề kiểm tra, để tạo dạng đề hỗn hợp không bị giới hạn trong format đề IELTS truyền thống, bạn hãy chọn
Quiz Preset: Academic IELTS Mixed.
Vì đây là dạng đề hỗn hợp, nên nó sẽ không tự động được phân loại vào các nhóm kỹ năng như Reading, Listening, Speaking,
hay Writing. Nếu bản chất của đề Mixed này thuộc về một kỹ năng cụ thể (ví dụ: Writing), bạn cần chọn preset tương ứng
(Reading, Listening, Speaking, hoặc Writing) tại trường thông tin Original Quiz Preset. Việc này nhằm đảm bảo đề Mixed
được hiển thị đúng trong các section tương ứng trên trang chủ.
Ví dụ: Đề Mixed, Original Quiz Preset là Reading
Nhập đề Mixed
Với dạng đề Mixed, bạn có thể kết hợp nhiều loại câu hỏi trong cùng một đề. Quy trình tạo đề tương tự như khi tạo đề
IELTS tiêu chuẩn: bạn chỉ cần tạo các sections và question groups theo cấu trúc mong muốn.
Đặc biệt, trong mỗi Question Group, bạn có thể linh hoạt kết hợp tạo các questions với nhiều dạng khác nhau như:
Multiple Choice, Yes/No/Not Given, True/False/Not Given, Short Text, hoặc Essay.
Hướng dẫn định vị giải thích của câu hỏi trên bài đọc Reading & Listening
Reading
Để có thể định vị (Locate) giải thích của câu hỏi trên bài đọc của Reading, bạn có thể thực hiện như sau:
Truy cập trang admin > Đề kiểm tra > Tạo đề kiểm tra. Tại ô Section content (ô mà bạn nhập Reading passage). Để xác định
đoạn văn chứa lời giải thích hoặc đáp án cho câu hỏi, bạn hãy sử dụng cú pháp sau để kích hoạt tính năng "Định vị":
@answer[[số câu hỏi;; đoạn văn chứa đáp án cần highlight định vị của câu hỏi đó]]
Ví dụ như với câu hỏi sau:
Làm sao để học viên biết được họ có thể tìm thấy thông tin giải thích cho đáp án “four” ở đâu trên bài đọc, thì tại
trang admin khi tạo đề, bạn nhập cú pháp:
=> @answer[[1;; Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97 days and 120 to 122
days]]
Trong trường hợp cần lồng giải thích với nhau, ví dụ bạn có câu như sau:
“Selfomy là tổ chức công nghệ giáo dục, được thành lập tại TP.HCM vào năm 2013.”
Nếu bạn muốn tạo định vị cho câu 1 là đoạn “tổ chức công nghệ giáo dục, được thành lập tại TP.HCM vào năm 2013”.
Định vị cho câu 2 là đoạn “được thành lập tại TP.HCM”.
Thì bạn có thể viết cú pháp như sau:
Selfomy là @answer[[1;; tổ chức công nghệ giáo dục, @answer[[2;; được thành lập tại TP.HCM]] vào năm 2013]].
Như thế, tại trang kết quả làm bài, bạn có thể thấy như sau khi nhấn nút “Locate” tại câu số 1, bạn sẽ thấy bên bài đọc
sẽ hiển thị vị trí đoạn văn chứa lời giải thích cho câu 1
Listening
Tương tự với Reading phía trên, bạn truy cập trang admin > Đề kiểm tra > Tạo đề kiểm tra. Tại ô Section Feedback Content
(ô mà bạn nhập transcript). Để xác định đoạn văn chứa lời giải thích hoặc đáp án cho câu hỏi, bạn hãy sử dụng cú pháp
sau để kích hoạt tính năng "Định vị":
@answer[[số câu hỏi;; thời gian âm thanh bắt đầu - thời gian âm thanh kết thúc;; đoạn văn chứa đáp án cần highlight định
vị của câu hỏi đó]]
Ví dụ: @answer[[1;; 00:32 - 1:02;; Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97
days and 120 to 122 days]]