Trang Chủ Dạy học

Dạy học

Luân Nguyễn Bùi Lê Chí Bảo
By Luân Nguyễn and 1 other
16 bài viết

Hướng dẫn điểm danh trong lớp học trên Selfomy One

Để quản lý sĩ số và theo dõi tình hình tham gia của học viên, bạn cần thực hiện thao tác điểm danh. Việc này đảm bảo tính chính xác về số buổi học đã diễn ra và là cơ sở để tính toán số tiền đã dùng của học viên (nếu có). Trước khi điểm danh, điều kiện tiên quyết là bạn phải tạo lớp học trước và ghi danh ít nhất 1 học viên vào lớp đó. Bạn có thể điểm danh bằng một trong hai cách sau: Cách 1 - Điểm danh các lớp có ca học theo ngày Đây là cách nhanh nhất để xem và điểm danh tất cả các lớp có buổi học diễn ra trong ngày. Bước 1: Truy cập đến trang Điểm danh Từ menu bên trái, chọn Lớp học → Điểm danh. Hệ thống sẽ mặc định hiển thị danh sách các lớp có ca học diễn ra vào ngày hôm nay (ngày hiện tại). Bước 2: Mở trang điểm danh của lớp đã chọn Nhấp vào nút “Điểm danh” của lớp học cần điểm danh, hệ thống sẽ chuyển sang giao diện chi tiết để bạn đánh dấu vắng/có mặt cho từng học viên. Bước 3: Tiến hành điểm danh Có 4 trạng thái: Có mặt, Đi trễ, Vắng, Nghỉ phép Và có 2 chế độ điểm danh: - Điểm danh riêng lẻ từng học viên - Điểm danh chung cả lớp nếu có cùng trạng thái Cách 2 - Điểm danh của một lớp cụ thể Bước 1: Đi đến trang thông tin lớp học Trong tài khoản quản trị, tiến hành truy cập trang Lớp học → Lớp học → Tìm lớp cần điểm danh → Bấm vào biểu tượng 👁 để chuyển đến trang thông tin lớp. Bước 2: Mở mục điểm danh Tại thanh menu trên cùng, bấm vào mục Điểm danh và tiến hành điểm danh như cách 1

Cập nhật lần cuối: Dec 24, 2025

Hướng dẫn tạo tài khoản học viên và thêm học viên vào lớp

Các loại học viên trên hệ thống - Học viên vãng lai: Là học viên không đăng ký chính thức khóa học của trung tâm. Học viên này là người dùng tạo tài khoản tự học và làm bài thi online tại trang chủ của trung tâm. - Học viên chính thức: Là học viên chính thức đăng ký khóa học của trung tâm. Học viên này là người dùng vừa có thể tự học làm bài thi online tại trang chủ, vừa được truy cập độc quyền vào giao diện quản lý học tập để học các lớp độc quyền của trung tâm. Làm thế nào để thêm học viên vào lớp? Trước khi học viên có thể truy cập vào LMS và làm bài tập, cần đảm bảo rằng họ có tài khoản chính thức. Có hai cách để làm điều này: tạo tài khoản mới cho học viên hoặc chuyển đổi tài khoản học viên vãng lai thành tài khoản chính thức. Để tạo tài khoản LMS cho học viên, mỗi học viên phải có một địa chỉ email riêng, không được trùng với bất kỳ học viên nào khác. Nếu học viên đăng nhập bằng tên tài khoản và mật khẩu, thì cả hai thông tin này cũng phải là duy nhất, không được trùng lặp với bất kỳ tài khoản nào khác trong hệ thống. Tạo học viên chính thức mới Bước 1: Tạo học viên chính thức mới Tại trang quản trị viên, tiến hành truy cập trang Học viên → Học viên → Tab Học viên chính thức → Chọn nút “Thêm học viên”. Bước 2: Nhập thông tin học viên mới Tiến hành nhập các thông tin để tạo tài khoản cho học viên mới. Các thông tin quan trọng bao gồm: - Họ và tên - Email: Mỗi học viên phải có một email riêng, không trùng lặp. Email này có thể dùng để đăng nhập vào LMS của trung tâm. - Tên tài khoản/ Mật khẩu: Học viên có thể sử dụng tên tài khoản và mật khẩu này để đăng nhập vào LMS của trung tâm. Sau khi nhập xong thông tin, hãy nhấn Lưu để hoàn tất tạo học viên chính thức mới. Bước 3: Cung cấp thông tin Đăng nhập cho học viên Sau khi đã tạo xong tài khoản chính thức, hãy cung cấp tài khoản này cho học viên, bao gồm các thông tin cần thiết như: - Đường link đến trang Đăng nhập - Tên tài khoản/Email - Mật khẩu. Bước 4: Ghi danh học viên vào lớp (không bắt buộc) Để ghi danh cho học viên vào lớp học, chọn vào biểu tượng 👁 để đến trang thông tin của học viên. Sau khi đến trang thông tin học viên, chọn vào Tab “Tổng quát” để bắt đầu ghi danh. Tiến hành Ghi danh cho học viên với các trường thông tin: Khóa học → Lớp → Ngày bắt đầu → Ngày kết thúc → Học phí → Cuối cùng, ấn chọn “Ghi danh” để hoàn tất việc thêm học viên vào lớp học. Nhập học viên từ file Excel Để thêm một lượng lớn học viên chính thức vào hệ thống một cách nhanh chóng, bạn có thể sử dụng tính năng nhập dữ liệu từ file Excel. Quy trình chung thường bao gồm các bước sau: Bước 1: Truy cập tính năng nhập học viên từ file Excel Trong tài khoản quản trị, tiến hành truy cập trang Học viên → Học viên → Chọn nút “Nhập từ file” Bước 2: Nhập dữ liệu vào tập tin Excel mẫu Ở giao diện Trang nhập dữ liệu học sinh, ấn tải xuống mẫu danh sách và tiến hành nhập dữ liệu vào các trường trong file. Bước 3: Tải file dữ liệu lên nền tảng Sau khi hoàn thành nhập danh sách học viên, bạn quay lại Trình nhập dữ liệu và tiến hành chọn Chọn tệp → Chọn danh sách vừa nhập → Ấn nút “Nhập dữ liệu” để hoàn thành tải lên danh sách học viên. Bước 4: Ghi danh học viên vào lớp học được chỉ định Ở bước này, bạn có thể chọn Khóa học, Lớp học, Ngày bắt đầu cho danh sách các học viên vừa được tải lên → Tiếp đó, ấn chọn Ghi danh để hoàn tất. Chuyển một tài khoản vãng lai thành tài khoản chính thức Một cách thức khác để tạo tài khoản học viên chính thức, chính là chuyển một tài khoản vãng lai đã đăng ký trước đó thành tài khoản chính thức. Cách thức thực hiện như sau: Bước 1: Truy cập trang thông tin học viên Truy cập trang thông tin học viên thông qua việc tìm kiếm tại trang Học viên → Tab “Học viên vãng lai” → tìm kiếm thông tin Học viên cần chuyển thành học viên chính thức. Sau khi tìm được học viên, nhấn chọn biểu tượng 👁 để truy cập trang thông tin học viên. Bước 2: Chuyển thành tài khoản học viên chính thức Tại trang thông tin học viên, bạn ấn chọn nút “Chuyển thành học viên chính thức”. Lúc này, một cửa sổ nhỏ mở ra, bạn tiếp tục chọn nút “Chuyển đổi” để chuyển tài khoản học viên vãng lai này thành học viên chính thức. Thêm học viên vào lớp học của trung tâm Một thao tác bên cạnh việc tạo tài khoản học viên là thao tác thêm học viên vào lớp. Các bước tiến hành như sau: Bước 1: Đi đến trang thông tin lớp học Trong tài khoản quản trị, tiến hành truy cập trang Lớp học → Lớp học → Tìm lớp cần thêm học viên trong bảng danh sách lớp → Bấm vào biểu tượng 👁 để chuyển đến trang thông tin lớp. Bước 2: Mở cửa sổ thêm học viên vào lớp Tại thanh menu trên cùng, bấm vào mục Học viên → Ấn vào nút “Thêm học viên” để mở cửa sổ ghi danh học viên. Bước 3: Tiến hành thêm học viên Nếu học viên đã được tạo: Nhập Họ và tên/Email/Số điện thoại vào ô tìm kiếm rồi tìm học viên trong danh sách kết quả tìm kiếm. Nếu đã thấy học viên mong muốn, bấm “Chọn” Nếu học viên chưa được tạo: Bấm nút Tạo → điền thông tin học viên vào ô → Bấm vào nút “Lưu” để học viên được thêm vào lớp.

Cập nhật lần cuối: Dec 24, 2025

Hướng dẫn chấm điểm bài kiểm tra tại lớp học

Chấm bài kiểm tra Sau khi học viên hoàn thành các bài kiểm tra trong lớp học, kết quả bài làm sẽ được gửi đến giáo viên và hiển thị trên trang “Chấm bài”. Giáo viên có thể truy cập trang này để xem và chấm bài làm của học viên theo lớp học như sau: Bước 1: Tại thanh menu bên phải, bấm Điểm số > Chấm bài. Đầu tiên, trong giao diện quản trị, giáo viên truy cập vào mục Điểm số > Chấm bài. Tại đây, giáo viên có thể sử dụng bộ lọc để chọn lớp học cần chấm bài. Bước 2: Chọn lớp học cần chấm bài Giáo viên tiến hành chọn lớp cần chấm bài, hệ thống sẽ lọc và hiển thị các bài kiểm tra tại lớp đó. Tại lớp học, bạn có thể sử dụng thanh lọc để chọn ra dạng bài bạn muốn chấm hoặc chọn trạng thái chấm bài bạn muốn tìm: Thanh lọc dạng bài: gồm các dạng Bài kiểm tra - Reading; Bài kiểm tra - Listening, Bài kiểm tra - Writing, Bài kiểm tra - Speaking, Bài tập,... Thanh lọc trạng thái chấm bài: Đã chấm xong, Có bài cần chấm, Đang đợi bài chấm Bước 3: Chấm bài kiểm tra Tại bài kiểm tra bạn muốn chấm bài, nhấn nút “Chấm bài” Hệ thống sẽ hiển thị trang chi tiết của bài kiểm tra, trong đó bao gồm danh sách học viên trong lớp và trạng thái hoàn thành bài kiểm tra của từng học viên. Bước 4: Chấm bài học viên Để chấm bài học viên, hãy bấm vào nút “Chấm bài” tại một học viên đã nộp bài. Chế độ chấm bài kiểm tra Chấm bài Reading, Listening Bài kiểm tra Reading và Listening có 2 chế độ chấm được thiết lập tại tạo bài kiểm tra trong lớp học. Thiết lập phương thức chấm bài kiểm tra: - Hệ thống (hoặc A.I) chấm và trả điểm ngay khi nộp bài: Giáo viên thực hiện xem bài làm của học viên tại danh sách bài làm. - Hệ thống (hoặc A.I) chấm và giáo viên trả điểm: Giáo viên thực hiện kiểm tra lại trước khi quyết định trả điểm cho học viên. Giao diện trả điểm như sau: - Giáo viên bấm vào “Chấm bài” tại bài làm của một 1 viên và bấm “Hoàn thành” để trả điểm bài kiểm tra đến học viên đó. - Hoặc giáo viên có thể thực hiện trả điểm hàng loạt tất cả học viên trong lớp bằng cách nhất nút “Hoàn thành tất cả”. Chấm bài Writing, Speaking Bài kiểm tra Writing và Speaking có 3 chế độ chấm được thiết lập tại Tạo bài kiểm tra trong lớp học. Thiết lập phương thức chấm bài kiểm tra: - Hệ thống (hoặc A.I) chấm và trả điểm ngay khi nộp bài: Giáo viên thực hiện xem bài làm của học viên tại danh sách bài làm. - Hệ thống (hoặc A.I) chấm và giáo viên trả điểm: Giáo viên thực hiện chỉnh sửa ghi chú của A.I và thêm ghi chú trên bài làm của học viên. - Giáo viên chấm: Giáo viên thực hiện chấm từ đầu bài làm của học viên.

Cập nhật lần cuối: Dec 24, 2025

Hướng dẫn tạo bộ đề kiểm tra, nhóm đề kiểm tra

Thế nào là bộ đề kiểm tra, nhóm đề kiểm tra? Hãy xem ví dụ sau để hình dung nhé: Một bộ đề IELTS CAM 10 có 4 Practice Tests: Bộ đề (Quiz collection): Bộ đề IELTS CAM 10 - Nhóm đề (Quiz group): Test 1 - Đề kiểm tra (Quiz): IELTS Reading; IELTS Listening; IELTS Writing; IELTS Speaking. - Nhóm đề (Quiz group): Test 2 - Đề kiểm tra (Quiz): IELTS Reading; IELTS Listening; IELTS Writing; IELTS Speaking. Hoặc một bộ đề SAT Practice có 4 Tests: Bộ đề (Quiz collection): Bộ đề SAT Practice - Nhóm đề (Quiz group): Test 1 - Đề kiểm tra (Quiz): SAT Read & Write Module 1**,**  SAT Read & Write Module 2, SAT Math Module 1, SAT Math Module 2 - Nhóm đề (Quiz group): Test 2 - Đề kiểm tra (Quiz): SAT Read & Write Module 1**,**  SAT Read & Write Module 2, SAT Math Module 1, SAT Math Module 2 Việc tổ chức đề kiểm tra theo bộ đề và nhóm đề giúp bạn dễ dàng sắp xếp và quản lý kho đề của mình một cách có hệ thống, đồng thời hỗ trợ hiệu quả cho các kỳ thi thử và các mục đích đánh giá khác. Tạo bộ đề kiểm tra (Quiz Collection) Bước 1: Tạo bộ đề kiểm tra Tại trang quản trị viên, bạn chọn Đề thi > Bộ đề thi > Nhấn “Tạo” để tạo bộ đề kiểm tra mới. Bước 2: Nhập thông tin bộ đề kiểm tra Sau khi nhấn tao, popup nhập thông tin bộ đề kiểm tra xuất hiện. Bạn hãy nhập các thông tin “Tên bộ đề kiểm tra”, “Chương trình học (IELTS/TOEIC/SAT)”, Thiết lập hiển thị trên website, “Mô tả” và nhấn “Lưu”. Như thế bộ đề sẽ được tạo mới thành công. Tạo nhóm đề kiểm tra (Quiz Group) Bước 1: Mở bộ đề kiểm tra đã tạo Tại một bộ đề kiểm tra đã được tạo, bạn nhấn biểu tượng “Cây bút” để vào trang chỉnh sửa bộ đề kiểm tra. Tại trang này, bạn sẽ thêm các nhóm đề kiểm tra (Test). Bước 2: Tạo nhóm đề kiểm tra Tại trang chi tiết của bộ đề, hãy kéo xuống và nhấn vào “Tạo nhóm đề” Bước 3: Nhập thông tin nhóm đề Sau đó, bạn hãy nhập thông tin nhóm đề bao gồm “Tên nhóm đề kiểm tra” (Test 1), “Mô tả” và nhấn “Lưu”. Nhóm đề kiểm tra sẽ được tạo thành công. Nếu bộ đề có 4 Tests thì hãy tạo 4 nhóm đề kiểm tra. Thêm đề kiểm tra vào bộ, nhóm đề kiểm tra Bước 1: Truy cập trang Đề kiểm tra Để thêm 1 đề kiểm tra vào các bộ đề, nhóm đề, bạn hãy đến trang “Đề thi” và chọn 1 đề kiểm tra, nhấn vào “Cây bút” để mở đề kiểm tra đó. Bước 2: Gán bộ đề, nhóm đề kiểm tra vào đề kiểm tra Trong trang chi tiết của một đề kiểm tra, tại phần thông tin cơ bản, bạn sẽ thấy 2 trường “Quiz Collection” và “Quiz Group”. Hãy nhấn vào danh sách thả xuống và chọn bộ đề, nhóm đề kiểm tra phù hợp đã được tạo trước đó. Khi hoàn tất, đề kiểm tra của bạn sẽ được thêm vào bộ đề và nhóm đề tương ứng.

Cập nhật lần cuối: Dec 24, 2025

Hướng dẫn tạo đề thi thủ công

Đề kiểm tra là một hình thức để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Đề kiểm tra có thể xuất hiện dưới dạng là đề riêng lẻ, hoặc nằm trong một bộ đề (bộ sách) khi xuất hiện trên website. Đề kiểm tra có thể là một phần bài học của Chương trình học. Đối với nhu cầu cho việc dạy IELTS, bạn có thể tạo đề cho cả 4 kỹ năng khác nhau. Đối với hình thức Writing và Speaking sẽ cần phải chấm thủ công hoặc chấm tự động/bán tự động bằng trí tuệ nhân tạo (A.I). Tạo đề thi bằng AI Trước khi xem các bước tạo đề bên dưới, bạn có thể xem hướng dẫn tạo đề bằng AI từ file PDF tại đây giúp tiết kiệm đến 95% thời gian nhập liệu: Tạo đề thi bằng AI. Tạo đề kiểm tra mới Bước 1: Tạo đề kiểm tra mới Tại giao diện Selfomy, từ thanh menu bên trái, truy cập Đề thi > Đề thi > Tạo. Bước 2: Nhập thông tin cơ bản cho đề kiểm tra Hệ thống mở trang tạo đề mới, điền thông tin của đề rồi bấm Lưu. Một số trường thông tin cần lưu ý sau: Time limit: Thời gian làm bài (giây). Ví dụ 3600 giây = 1 giờ ●       IELTS Reading: 3600 ●       IELTS Listening: 1800 ●       IELTS Writing: 3600 ●       IELTS Speaking: 900 Visible outside syllabus: Nếu bạn muốn đề kiểm tra đang tạo không xuất hiện trên trang chủ của bạn, thì hãy tắt nút này Quiz preset: Loại đề. Có 5 dạng Quiz Preset cho đề thi IELTS. Nếu đề bạn tạo là 1 dạng đề chuẩn IELTS, hãy chọn dạng Preset phù hợp: - Academic IELTS Listening - Academic IELTS Reading - Academic IELTS Writing - Academic IELTS Speaking - Academic IELTS Mixed Nếu đây là dạng đề hỗn hợp (không phải đề theo chuẩn) thì bạn chọn dạng Academic IELTS Mixed. Dạng đề hỗn hợp cho phép đề kiểm tra có thể trộn lẫn các dạng bài của các loại đề khác với nhau, ví dụ có thể làm viết đoạn văn cùng với các câu hỏi của dạng Reading và Listening. Quiz Collection (Bộ đề kiểm tra): Nếu bạn muốn đưa đề kiểm tra này vào một bộ đề lớn, chẳng hạn như "IELTS CAM 10" hãy nhấn vào danh sách thả xuống (dropdown) và chọn bộ đề phù hợp. Quiz Group (Nhóm đề kiểm tra): Mỗi bộ đề sẽ bao gồm nhiều nhóm đề. Ví dụ, bộ đề "SAT Practice" có các nhóm đề như Test 1, Test 2, Test 3, Test 4. Trong mỗi nhóm đề, chẳng hạn Test 1, sẽ có các bài kiểm tra thuộc nhiều dạng khác nhau như: - IELTS Reading - IELTS Listening - IELTS Speaking - IELTS Writing Hãy nhấn vào danh sách thả xuống để chọn nhóm đề phù hợp. Nếu bạn không gán đề kiểm tra vào bất kỳ bộ đề hoặc nhóm đề nào, đề sẽ hiển thị riêng lẻ trên trang chủ và không thể sử dụng trong chế độ thi Mock test. => Tham khảo thêm cách Tạo bộ đề kiểm tra, nhóm đề kiểm tra Ví dụ: Đây là một bộ đề IELTS CAM 20 (Quiz Collection) cùng với các nhóm đề Test 1, Test 2, Test 3, Test 4 (Quiz Groups) của nó khi hiện trên website: Bước 3: Tạo Section cho đề Bạn có thể hiểu Section này tương ứng với Task hoặc Part trong đề thi IELTS. Sau khi bấm lưu, kéo xuống cuối trang bạn sẽ thấy nút Add Section (Thêm phần). Hãy bấm nút này để bắt đầu nhập nội dung cho đề kiểm tra. Bạn sẽ thấy Phần đầu tiên được tạo, hãy điền thông tin của phần đầu tiên này. Selfomy đã chuẩn bị hướng dẫn “Cách nhập đề thi IELTS theo dạng” nên bạn không cần lo lắng nếu như chưa hiểu phần này. - Đối với loại đề Reading: bạn cần nhập toàn bộ bài đọc vào nội dung của Section. Content format là Text - Đối với loại đề Listening: bạn cần chọn Content Format là “Audio” và tải lên bài nghe - Đối với loại đề Writing và Speaking: Nội dung của Section sẽ được bỏ trống như hình dưới đây. Bước 4: Tạo nhóm câu hỏi cho đề kiểm tra Tuỳ vào loại đề bạn đã chọn bên trên mà hệ thống sẽ cho tạo tiếp Question hay Question Group (Nhóm câu hỏi). Question dùng khi đó là câu hỏi riêng lẻ, Question Group dùng khi bạn có một nhóm nhiều câu hỏi về cùng một đề bài (ví dụ trên đề thi ghi “Question 4 - 7). Trong đề thi IELTS: - Với Listening và Reading, bạn sẽ tạo tiếp Question Group rồi mới đến Question. - Với Writing và Speaking, bạn sẽ tạo tiếp Question. Bạn cũng điền nội dung đề thi tương ứng vào Question Group (và Question). Bên dưới sẽ có hướng dẫn chi tiết theo từng dạng đề để bạn có thể nhập liệu dễ dàng. Bước 5: Tạo câu hỏi cho đề kiểm tra Tiếp đến, bạn sẽ thấy khu vực để tạo nhanh câu hỏi. Nhập số câu hỏi muốn tạo, loại cho các câu hỏi này và bấm Add Question. Khi nhập nội dung câu hỏi cũng không cần đánh số thứ tự câu: Ngoài ra, bạn có thể xem gọn tổng thể nội dung bạn vừa tạo qua thanh mục lục bên trái. Bước 6: Lưu đề và Preview đề vừa tạo Sau khi đã nhập xong nội dung cho đề, bạn có thể nhấn nút “Save Quiz” để lưu đề Ngoài ra, bạn có thể xem trước đề bạn vừa tạo sẽ trông như thế nào khi đưa vào sử dụng bằng cách chọn nút “Preview” Hướng dẫn nhập đề IELTS theo dạng Các dạng câu hỏi trong Reading - Listening Mỗi Reading Passage/ Part là một Section, nội dung bài đọc của bài Reading sẽ là Section Content. Vì thế hãy nhập nội dung bài đọc vào Section Content: Question Group (nhóm câu hỏi) sẽ bao gồm nội dung các câu hỏi của Passage/ Part đó. Mỗi Question Group chính là 1 nhóm cùng dạng câu hỏi trong bài. Trong Question Group, bạn tạo các câu hỏi thuộc group đó bằng cách nhập Number of Questions, chọn Question Type và nhấn Add Question Ví dụ: Từ câu 1 - 7 là các câu hỏi của dạng True/ False/ Not Given, thì bạn tạo: - 1 Question Group - Sau đó tạo 7 câu Questions thuộc Question Group trên với Question Type là True/ False/ Not Given và tạo các Answer. Nhập nội dung câu trả lời kèm theo giải thích nếu có: Dạng Multiple Choice Sau khi tạo Question Group gồm các câu Multiple choice, bạn tạo tiếp các câu hỏi Multiple choice thuộc Question Group trên. Tại phần Question Content bạn chỉ cần nhập nội dung câu hỏi, không cần nhập số, cũng không nhập các phương án trả lời A,B,C,D ở đây nhé Để nhập các phương án A, B, C, D, tại trường thông tin Answer to Create, bạn nhập số 4 tương ứng 4 phương án A, B, C, D, sau đó nhấn Add Answer. Bạn có bao nhiêu phương án thì nhập bấy nhiêu Answer. Sau khi tạo Answer, bạn sẽ nhập nội dung cho từng phương án trả lời vào ô Answer Content. Mỗi ô Answer Content tương ứng với một phương án trả lời. Nếu câu hỏi có 4 phương án, bạn cần nhập nội dung vào 4 ô Answer Content của 4 Answers đã tạo. Để đánh dấu phương án đúng, hãy tích chọn vào ô "Is correct" bên cạnh phương án đó. Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng True/False/Not Given (Yes/ No/ Not Given) Sau khi tạo Question Group gồm các câu True/False/Not Given, bạn tạo tiếp các câu hỏi True/False/Not Given thuộc Group. Dạng True False Not Given và có tổng cộng 7 câu, nên ta tạo 7 câu True False Not Given bên dưới và điền nội dung từng câu vào Question content Để nhập đáp án đúng cho câu, ví dụ câu số 1 trên hình chẳng hạn, thì bạn tạo 1 Answer to create, nhấn Add Answer. Bạn chỉ cần chọn câu trả lời đúng (True/ False/ Not Given) kèm theo giải thích ở file chữa đề, check “Is correct” để xác nhận đây là đáp án đúng. Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng Đục lỗ/Điền từ trong đoạn văn: Dạng này có một chúc khác biệt so với 2 dạng bên trên. Hãy xem ví dụ bên dưới: Tạo 1 Question Group. Đối với dạng bài đục lỗ trong đoạn văn này, thì phần đoạn văn có các ô đục lỗ, thì bạn hãy điền nội dung đoạn vào phần Question Group Content nhé. Sau đó, bạn hãy thay các phần đục lỗ bằng cú pháp “{{ a }}” tức đánh dấu ở đây cho phép điền nội dung. Đồng thời, hãy check vào box Answer inputs inside content để cho phép học viên nhập câu trả lời vào ô đục lỗ. Lưu ý: Trong trường hợp có 1-2 từ xen giữa, ví dụ “_ từ xen giữa  ”, thì cú pháp nhập như sau: “{{ _ từ xen giữa _ }}”, lưu ý, chỉ nhập một dấu “” để đánh dấu ô nhập. Question Group Content Vậy làm cách nào để tạo đáp án cho từng ô đục lỗ trong đoạn trên? Ngay phía dưới, bạn sẽ thấy trường thông tin để tạo đáp án. Ví dụ trong đoạn văn có 2 ô đục lỗ, thì phía dưới ta hãy tạo 2 câu hỏi tương ứng bằng cách điền vào Number of Questions rồi bấm Add Question Hệ thống sẽ tạo 2 Questions. Tại đây ta để trống Question Content và chỉ bấm Add Answer để thêm câu trả lời bằng cách nhập vào Answer content, check “Is correct”. Nếu có nhiều đáp án đúng trong 1 ô đục lỗ thì nhập 2, 3,.. thay vì 1 để tạo nhiều câu trả lời. Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng Table Selection - Map Labeling, Plan Labeling - Write the correct letters next to question, Which paragraphs contains the following information Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu: - Có nhắc đến điền CHỮ CÁI, ví dụ từ A-F. VÀ KHÔNG GẮN LIỀN VỚI MỘT CỤM TỪ nào đó. - Có thể có chữ “Label/Identify” kèm theo bản đồ hoặc sơ đồ. - Có thể có chữ “paragraphs” để đánh dấu thứ tự của các đoạn trong bài, ví dụ A, B, C,... - Có thể có chữ “correct letter A-F, next to questions…” Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau: Bước 1: Tạo 1 Question Group. Ở dạng đề này, bạn có thể mang toàn bộ nội dung đoạn văn hoặc hình ảnh vào Question Group Content. Ở trường Question Type, bạn chọn Table Selection. Sau đó sẽ có trường Number Of Options hiện ra, trường này cho phép bạn hiển thị số lượng Options ở mỗi câu. Với ví dụ trên chúng ta có A, B, C,... H có 8 giá trị. Vậy trường Number Of Options có giá trị = 8. Bước 2: Tạo Question và Answer đúng: Bạn tạo Question với Question Type là Table Selection, trường Question Content sẽ tương ứng với nội dung hiển thị ở cột thứ 2 của bảng, tức là với câu 16 thì Question Content = Farm shop Bạn tạo Answer cho Question. Với trường Answer Content, bạn sẽ nhập đáp án đúng và tích chọn vào checkbox “Is correct”. Thực hiện với dạng bài mẫu trên. Bước 1: Bước 2: Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Table Selection. Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé! Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng Matching - Write the Correct Letter, Choose the Correct Letter (Matching) Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu: - Nếu nội dung bên trái (bài đọc) có chữ cái A, B,... ở đầu mỗi đoạn thì là dạng Matching Heading. - Nếu đề ghi: “You may use any letter more than once.” => Xem dạng Table Selection - Thường có hai mục riêng biệt, mục tiêu là nối nội dung mục này với nội dung của mục còn lại. - Một mục để điền câu hỏi và ô nhập đáp án và một mục ghi các đáp án có sẵn, mục này ghi chữ số la mã (i, ii, iii,...) hoặc chữ cái (A, B, C, D,...) hoặc danh sách các từ. Bước 1: Tạo 1 Question Group. Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Question Group Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn muốn học viên điền đáp án. Ví dụ: Marry Brown {{ a }} => Chúng ta có 3 checkbox: - Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này) - Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi bên phải. (Không bắt buộc, xem nếu nội dung quá dài thì mới nên tích chọn chế độ này) - Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này) Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả: - Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên. - Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;;  nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn này sẽ hiển thị nội dung mà bạn nhập vào nội dung hiển thị. - Ví dụ:  @selection[[ i ;; The beauty and biodiversity of coral reefs ]] Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác đáp án khớp với đáp án đúng của câu hỏi. Bước 2: Tạo Question và Answer đúng: Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền ở Question Group Content. Sau đó bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng (Is correct). Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai cho Question để hiển thị ở @selections, hoặc hiển thị thủ công bằng @selection[[ đáp án ;;  nội dung hiển thị ]] Thực hiện với dạng bài mẫu trên. Bước 1: - Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections) - Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ đáp án ;; nội dung hiển thị ]]). Ví dụ: @selection[[ A ;; A. the beautiful car ]] Bước 2: Vì ở đây có 5 ô trống nên tạo 5 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé! Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng Matching Heading - Choose the correct heading for each paragraph (Pick from a list) Mẹo nhận biết dành cho nhập liệu: Trong nội dung đề có chữ List of Headings. Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài mẫu như sau: Bước 1: Tạo Section Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đoạn văn vào Section Content. Bạn cần thêm tag {{ a }} vào nơi mà bạn muốn học viên điền đáp án. Ví dụ: Marry Brown {{ a }} => Chúng ta có 1 checkbox: - Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này) Bước 2: Tạo Question Group. Ở dạng đề này, bạn mang toàn bộ nội dung đề bài vào Question Group Content. Chắc chắn rằng Question Group này phải là Question Group đầu tiên của Section. Chúng ta có 3 checkbox: - Answer inputs inside content: cho phép điền đáp án trực tiếp vào Question Group Content. (Bắt buộc với dạng đề này) - Split content and questions side by side: cho phép chia 2 cột, hiển thị Question Group Content bên trái và Câu hỏi bên phải. (Không bắt buộc) - Allow drag and drop answers: cho phép kéo thả đáp án vào Input trong Question Group Content, chỉ được chọn khi bạn chọn Answer inputs inside content. (Bắt buộc với dạng đề này) Ở dạng này, chúng tôi hỗ trợ trung tâm 2 dạng hiển thị các lựa chọn cho học viên kéo thả: - Lựa chọn 1: thêm tag @selections vào nơi mà bạn muốn hiển thị các lựa chọn. Lựa chọn sẽ được lấy ra từ các đáp án mà bạn nhập cho câu hỏi (cả đáp án đúng và sai) . Các lựa chọn được sắp xếp theo chiều dọc và thứ tự ngẫu nhiên. - Lựa chọn 2: Thêm tag @selection[[ đáp án ;;  nội dung hiển thị ]] vào nơi bạn muốn hiển thị lựa chọn. Lựa chọn sẽ hiển thị nội dung mà bạn nhập vào <nội dung lựa chọn>. Ví dụ:  @selection[[ A ;; ielts]]. Lưu ý: Với lựa chọn 2, bạn phải nhập chính xác <nội dung lựa chọn> khớp với đáp án đúng của câu hỏi. Bước 3: Tạo Question và Answer đúng: Bạn tạo số lượng câu hỏi tương đương với số lượng chỗ trống mà bạn muốn học viên điền của Question Group Content.  Sau đó bạn sẽ tạo Answer cho câu hỏi đó, nhập nội dung đáp án và chọn đó là đáp án đúng. Với dạng bài yêu cầu lựa chọn nhiều hơn đáp án, bạn có thể tạo thêm đáp án sai để hiển thị ở @selections, hoặc hiển thị thủ công bằng @selection[[ đáp án ;;  nội dung hiển thị ]]. Thực hiện với dạng bài mẫu trên. Bước 1: Tạo Section Bước 2: Tạo Question Group -        Thực hiện với Lựa chọn 1 (@selections) -        Thực hiện với Lựa chọn 2 (@selection[[ đáp án ;;  nội dung hiển thị ]]). Ví dụ: @selection[[ ii ;; The author agrees that X ]] Bước 3: Tạo Question và Answer đúng: Vì ở đây có 4 ô trống nên tạo 4 câu hỏi dạng Short Text. Nội dung câu hỏi (Question Content) để trống Tại mỗi Question, bạn tạo 1 Answer cho nó. Đáp án của câu hỏi này sẽ là đáp án của câu có đánh dấu “Is correct”. Nếu bạn có giải thích thì hãy nhập vào mục Feedback nhé! Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Dạng Multiple Answers - Choose two (or more) letters Với dạng này, chúng tôi sẽ ví dụ với bài yêu cầu chọn 2 đáp án đúng trong danh sách. Tạo 1 Question ở dạng đề Multiple Choice, sau đó chọn 2 checkbox: - Allow multiple selection (Cho phép học viên chọn dựa trên số lượng đáp án đúng) - Count each correct answer as separate question (Cho phép hệ thống tính mỗi đáp án đúng là một câu hỏi). Bạn sẽ tích chọn ô này nếu: bạn tạo 2 đáp án đúng và muốn hệ thống hiểu đó chính là hai câu hỏi (18-19) thay vì một câu. Ở ví dụ này, ta có 5 đáp án và 2 đáp án đúng. Chúng ta cần tạo 5 đáp án cho câu hỏi này và tích chọn 2 đáp án đúng. Nếu đề bài yêu cầu bạn chọn từ 3 từ đáp án trở lên, cũng áp dụng tương tự như cách này (tích chọn 3 đáp án đúng). Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Hướng dẫn nhập đề IELTS Listening, Writing, Speaking và Mixed IELTS Listening Cách nhập dạng đề Listening cũng gần giống với Reading, chỉ khác là khi tạo Section bạn nhớ chọn Content Format là Audio Sau đó tùy vào dạng câu hỏi mà bạn chọn tạo Question Group và Question Type phù hợp. Bạn có thể tham khảo các đề Reading. **Xem các dạng đề IELTS **phần 1 và phần 2. - Tạo bài Listening dạng đục lỗ (điền từ vào chỗ trống trong 1 câu/ đoạn văn) - Tạo bài Listening dạng chọn >2 câu đúng trong danh sách câu, không bắt buộc điền đúng thứ tự - Tạo bài Listening dạng multiple choices - Tạo bài Listening dạng write the correct letter - Tạo bài Listening dạng choose the correct letter (pick from a list) Đề Listening 1 cột Với đề Listening 1 cột - audio và bài làm cùng hiển thị với nhau trên 1 trang, thì bạn nhập 1 cách bình thường Bước 1: Tạo 1 section. 1 section tương ứng với 1 Part của đề nghe Bước 2: Bạn tạo các “Question Group”. Question Group tương ứng với 1 nhóm dạng câu hỏi thuộc Part đó. Nhập yêu cầu ở “Question Group Content”, sau đó lần lượt tạo các câu hỏi “Question” và đáp án đúng “Answer”, và giải thích đáp án ở “Answer feedback”. Tùy dạng câu hỏi mà bạn sẽ chọn “Question type” phù hợp. Tham khảo cách tạo các dạng câu hỏi ở IETLS Reading. Bước 3: Bạn hãy nhập transcript của bài nghe ở mục “Section feedback”. Mục này sẽ chỉ hiển thị sau khi học viên nộp bài và xem lại chi tiết chấm đúng/ sai của bài làm. Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! Đề Listening 2 cột Để tạo được giao diện đề Listening có 2 cột, trong đó: - Cột trái gồm audio bài nghe và các nội dung giáo viên muốn truyền tải đến học viên trước và trong khi làm bài ( đề bài, hướng dẫn làm bài, từ vựng,...) - Cột trái gồm nội dung câu hỏi của bài Listening học sinh cần làm Bước 1: Tạo 1 section. 1 section tương ứng với 1 Part của đề nghe, bạn hãy tải lên file mp3 audio của bài nghe Bước 2: Để tạo được giao diện Listening 2 cột, trong đó cột trái gồm audio và nội dung khác, bạn hãy nhập phần nội dung cần hiện ở cột trái vào “Section content” Nội dung nhập ở “Section content” sẽ hiển thị như thế này trên bài làm Bước 3: Bạn hãy nhập transcript của bài nghe ở mục “Section feedback”. Mục này sẽ chỉ hiển thị sau khi học viên nộp bài và xem lại chi tiết chấm đúng/ sai của bài làm. Trường hợp bạn muốn hiện transcript trong lúc học viên vừa nghe vừa làm bài luôn, thì hãy nhập transcript ở “Section content” như Bước 2 nhé. Bước 4: Bạn tạo các “Question Group” và nhập đề như bình thường Bạn có thể bấm Preview để xem mình tạo đúng chưa nhé! IELTS Writing Dạng chuẩn Khi tạo 1 đề IELTS Writing dạng chuẩn, đối với mỗi Writing Task (ví dụ Writing Task 2) bạn sẽ tạo 1 Section tương ứng. Trong Section này, bạn: - Điền phần đánh số (1) trong ảnh “You should …” vào Section Content. - Section Title, Section Feedback hãy để trống. Mỗi câu hỏi trong Task (2)  (mà trong đề IELTS Writing thì 1 task chỉ có 1 câu thôi) thì cần tạo 1 câu hỏi, Question Type là essay. Dạng hỗn hợp Trong trường hợp soạn đề dạng hỗn hợp (Mixed), để có thể ghi chú cho A.I chấm bài, bạn cần tạo câu hỏi dạng “Essay”. Tại ô Question Group, bạn tìm mục Number of Questions và điền số câu dạng viết bài/viết đoạn vào. Chọn Question Type là Essay. Sau đó bấm Add Question. Bạn nhập nội dung đề bài như bình thường vào phần Question Content. Nếu có yêu cầu học sinh phải viết theo một cấu trúc nào đó, hãy viết luôn vào đây. Ở phần đáp án, bạn nên ghi câu trả lời đúng hoặc hướng dẫn chấm để A.I phân tích và chấm tự động. Nếu có thể, ngôn ngữ nên là tiếng Anh. Phần đáp án này sẽ không hiện với học sinh mà chỉ dùng để yêu cầu A.I chấm bài. Đối với phần chấm tự động này, hệ thống chỉ trả về đúng (được trọn điểm) hoặc sai (0 điểm) kèm theo phần sửa bài/nhận xét. Giả sử, bạn có đề như sau kèm theo hình ảnh: The line graph below shows changes in the amount of fast food consumed by Asian teenagers from 2000 to 2010. Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant Một hướng dẫn chấm tốt cho A.I nên là như sau: This is a good example answer: The line chart illustrates how much fast food was consumed by Australian teenagers between 1975 and 2000. Ngoài ra nếu có nhiều câu trả lời khác mà bạn nghĩ có thể đúng, thì hãy tạo nhiều câu trả lời bên dưới để A.I có thêm nhiều tư liệu tham khảo. Ngoài ra bạn có thể nêu rõ cấu trúc mong muốn hay nội dung nhận xét, đại loại như: You need to make sure that the answer must exactly follow this structure: The line charts illustrate/demonstrate/show … This is a good example answer: The line chart illustrates how much fast food was consumed by Australian teenagers between 1975 and 2000. Feedback format should tell how students should improve their answer to match the required structure. Mẹo: bạn có thể dùng chatgpt.com hoặc poe.com để thử xem hướng dẫn này A.I có hiểu và làm tốt không trước nhập vào phần mềm. IELTS Speaking Mỗi Part (đánh dấu số 1) bạn sẽ tạo một Section. Trong Section này, các ô như Section Content, Section Title, Section Feedback hãy để trống. Mỗi câu hỏi trong part (đánh dấu số 2) phải là một Câu hỏi (Question) riêng với loại câu hỏi là “Speaking”. - Ở Part 1: tại đây có 4 gạch đầu dòng, bạn hãy tạo 4 câu hỏi. - Ở Part 2: phần hướng dẫn: “You will have to talk… if you wish” sẽ nằm ở section content. - Bạn chỉ cần tạo một câu hỏi duy nhất cho Part này: “Describe some … food or drink.”. - Ở Part 3: bạn chỉ cần chọn 1 topic cùng với các câu hỏi trong topic đó. IELTS Mixed Thông tin đề Mixed Trên trang tạo đề kiểm tra, để tạo dạng đề hỗn hợp không bị giới hạn trong format đề IELTS truyền thống, bạn hãy chọn Quiz Preset: Academic IELTS Mixed. Vì đây là dạng đề hỗn hợp, nên nó sẽ không tự động được phân loại vào các nhóm kỹ năng như Reading, Listening, Speaking, hay Writing. Nếu bản chất của đề Mixed này thuộc về một kỹ năng cụ thể (ví dụ: Writing), bạn cần chọn preset tương ứng (Reading, Listening, Speaking, hoặc Writing) tại trường thông tin Original Quiz Preset. Việc này nhằm đảm bảo đề Mixed được hiển thị đúng trong các section tương ứng trên trang chủ. Ví dụ: Đề Mixed, Original Quiz Preset là Reading Nhập đề Mixed Với dạng đề Mixed, bạn có thể kết hợp nhiều loại câu hỏi trong cùng một đề. Quy trình tạo đề tương tự như khi tạo đề IELTS tiêu chuẩn: bạn chỉ cần tạo các sections và question groups theo cấu trúc mong muốn. Đặc biệt, trong mỗi Question Group, bạn có thể linh hoạt kết hợp tạo các questions với nhiều dạng khác nhau như: Multiple Choice, Yes/No/Not Given, True/False/Not Given, Short Text, hoặc Essay. Hướng dẫn định vị giải thích của câu hỏi trên bài đọc Reading & Listening Reading Để có thể định vị (Locate) giải thích của câu hỏi trên bài đọc của Reading, bạn có thể thực hiện như sau: Truy cập trang admin > Đề kiểm tra > Tạo đề kiểm tra. Tại ô Section content (ô mà bạn nhập Reading passage). Để xác định đoạn văn chứa lời giải thích hoặc đáp án cho câu hỏi, bạn hãy sử dụng cú pháp sau để kích hoạt tính năng "Định vị": @answer[[số câu hỏi;; đoạn văn chứa đáp án cần highlight định vị của câu hỏi đó]] Ví dụ như với câu hỏi sau: Làm sao để học viên biết được họ có thể tìm thấy thông tin giải thích cho đáp án “four” ở đâu trên bài đọc, thì tại trang admin khi tạo đề, bạn nhập cú pháp: =>  @answer[[1;; Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97 days and 120 to 122 days]] Trong trường hợp cần lồng giải thích với nhau, ví dụ bạn có câu như sau: “Selfomy là tổ chức công nghệ giáo dục, được thành lập tại TP.HCM vào năm 2013.” Nếu bạn muốn tạo định vị cho câu 1 là đoạn “tổ chức công nghệ giáo dục, được thành lập tại TP.HCM vào năm 2013”. Định vị cho câu 2 là đoạn “được thành lập tại TP.HCM”. Thì bạn có thể viết cú pháp như sau: Selfomy là @answer[[1;; tổ chức công nghệ giáo dục, @answer[[2;; được thành lập tại TP.HCM]] vào năm 2013]]. Như thế, tại trang kết quả làm bài, bạn có thể thấy như sau khi nhấn nút “Locate” tại câu số 1, bạn sẽ thấy bên bài đọc sẽ hiển thị vị trí đoạn văn chứa lời giải thích cho câu 1 Listening Tương tự với Reading phía trên, bạn truy cập trang admin > Đề kiểm tra > Tạo đề kiểm tra. Tại ô Section Feedback Content (ô mà bạn nhập transcript). Để xác định đoạn văn chứa lời giải thích hoặc đáp án cho câu hỏi, bạn hãy sử dụng cú pháp sau để kích hoạt tính năng "Định vị": @answer[[số câu hỏi;; thời gian âm thanh bắt đầu - thời gian âm thanh kết thúc;; đoạn văn chứa đáp án cần highlight định vị của câu hỏi đó]] Ví dụ:  @answer[[1;; 00:32 - 1:02;; Giraldo focused on ants at four age ranges: 20 to 22 days, 45 to 47 days, 95 to 97 days and 120 to 122 days]]

Cập nhật lần cuối: Apr 14, 2026

Hướng dẫn lấy đường dẫn làm mock test (làm theo nhóm đề kiểm tra) cho học viên

Bạn cần tạo Mock test, đề kiểm tra định kỳ (gồm nhiều bài kiểm tra khác nhau, các môn khác nhau,.. Selfomy One hỗ trợ tính năng này. Tạo bộ đề, nhóm đề và đề kiểm tra Giả sử bạn đang muốn tạo mock test kiểm tra đầu vào. Bạn có thể tạo như sau: Bộ đề (Quiz collection): CAM 10 - Nhóm đề (Quiz group): Test 1 (Mock test) - Đề kiểm tra (Quiz): Reading; Listening; Writing; Speaking. - Nhóm đề (Quiz group): Test 2 (Mock test) - Đề kiểm tra (Quiz): Reading; Listening; Writing; Speaking. => Mỗi Test tương ứng với một Mock Test, bạn có thể sử dụng Test này để tạo một Mock Test. Tham khảo thêm cách Tạo bộ đề kiểm tra, nhóm đề kiểm tra và Tạo đề kiểm tra Lấy đường dẫn làm mock test tại trang admin Đối với các bộ đề được thiết lập không hiển thị trên trang chủ, bạn có thể truy cập lấy link bộ đề ngay ở trang quản trị viên. Bước 1: Truy cập Đề thi > Bộ đề thi Đầu tiên, tại trang quản trị viên, bạn hãy truy cập Đề thi > Bộ đề thi. Ví dụ: Nếu bạn muốn sử dụng Test 1 của bộ đề CAM 10 làm đề mock test cho học viên, hãy truy cập bộ đề CAM 10 trên bảng danh sách bộ đề. Trong bộ đề CAM 10, bạn sẽ thấy danh sách các nhóm đề như Test 1, Test 2, Test 3, Test 4. Bạn chỉ cần chọn một Test để sử dụng làm đề mock test. Bước 2: Xác định nhóm đề mà bạn muốn làm mock test và lấy đường dẫn Sau khi vào bộ đề CAM 10, bạn sẽ thấy danh sách các nhóm đề như Test 1, Test 2, Test 3, Test 4. Bạn muốn lấy Test 1 làm mock test cho học viên. Hãy nhấn vào nút “Sao chép đường dẫn nhóm đề kiểm tra” tại Test 1 Bước 3: Gửi đường dẫn vừa sao chép cho học viên Sau khi bạn đã lấy thành công đường dẫn, hãy gửi nó đến các học viên để học viên bắt đầu làm bài. Bước 4: Chấm bài mock test Sau khi học viên lần lượt hoàn thành từng bài kiểm tra (Reading, Listening, Writing, Speaking) tại mock test, hệ thống sẽ gửi bài làm của học viên đến giáo viên. Xem chi tiết tại Hướng dẫn chấm điểm bài kiểm tra tại lớp học Lấy đường dẫn làm mock test (nhóm đề kiểm tra) tại trang chủ Bước 1: Truy cập đường dẫn của Bộ đề (Quiz collection) Đối với các bộ đề được thiết lập hiển thị trên trang chủ, bạn có thể tìm thấy các bộ đề này tại trang chủ và lấy đường dẫn của chúng tại đây. Ví dụ: Nếu bạn muốn sử dụng Test 1 của bộ đề CAM 10 làm đề mock test cho học viên, hãy truy cập bộ đề CAM 10 trên trang chủ tự học. Trong bộ đề CAM 10, bạn sẽ thấy danh sách các nhóm đề như Test 1, Test 2, Test 3, Test 4. Bạn chỉ cần chọn một Test để sử dụng làm đề mock test. Bước 2: Xác định nhóm đề mà bạn muốn làm mock test và lấy đường dẫn Sau khi vào bộ đề CAM 10, bạn muốn lấy Test 1 làm mock test. Bạn hãy click chuột trái vào tiêu đề “Test 1”. Khi ấy, giao diện sẽ hiển thị trang riêng của Test 1. Bạn hãy sao chép đường link của trang Test 1 Một cách khác là bạn hãy click chuột phải vào tiêu đề Test 1 rồi chọn Copy link address hoặc Sao chép đường dẫn liên kết. Bước 3: Gửi đường dẫn vừa sao chép cho học viên Sau khi bạn đã lấy thành công đường dẫn, hãy gửi nó đến các học viên để học viên bắt đầu làm bài. Bước 4: Chấm bài mock test Sau khi học viên lần lượt hoàn thành từng bài kiểm tra (Reading, Listening, Writing, Speaking) tại mock test, hệ thống sẽ gửi bài làm của học viên đến giáo viên. Xem chi tiết tại Hướng dẫn chấm điểm bài kiểm tra tại lớp học

Cập nhật lần cuối: Dec 25, 2025

Hướng dẫn cài đặt biểu mẫu (form) thu thập thông tin học viên vãng lai

Hiệu chỉnh biểu mẫu thu thập thông tin Thông tin từ học viên vãng lai có thể là một nguồn khách hàng mới cho trung tâm của bạn. Selfomy One hỗ trợ bạn tạo và hiển thị form thu thập thông tin này cho bất kỳ tài khoản nào tham gia học tập trên LMS của trung tâm. Người học sau khi đăng ký tài khoản sẽ cần điền biểu mẫu này trước khi sử dụng các tính năng của website. Bước 1: Tại thanh menu ở góc trái, bấm Ứng dụng và chọn Biểu mẫu Bước 2: Tại đây, hãy kiểm tra xem đã có biểu mẫu với tên WEBSITE_ONBOARDING chưa. - Nếu chưa có: Bấm Tạo biểu mẫu. - Nếu đã có: Tại dòng WEBSITE_ONBOARDING, bấm vào biểu tượng hình bút chì để chỉnh sửa biểu mẫu. Bước 3: Giao diện thiết kế biểu mẫu hiện ra, bạn có thể tùy ý thiết lập các trường thông tin mà mình mong muốn thu thập. Bước 4: Sau khi hoàn tất thiết kế, bấm nút Lưu. Để biểu mẫu có thể hiển thị với người học, bạn cần chọn Trạng thái là “Đã xuất bản”. Trường hợp bạn muốn ẩn form khỏi website, bạn chọn Trạng thái là “Bản nháp” Cách lấy danh sách điền biểu mẫu Tại góc trên cùng, bạn bấm Câu trả lời rồi bấm Tải xuống để xem toàn bộ câu trả lời. Tùy chỉnh thời điểm xuất hiện Để điều chỉnh thời điểm xuất hiện biểu mẫu này, chẳng hạn như: - Sau khi người dùng đăng nhập - Trước khi làm bài - Sau khi có kết quả làm bài Bạn có thể truy cập phần này và tìm mục LMS > Hiện biểu mẫu thu thập thông tin khi. Truy cập tại đây.

Cập nhật lần cuối: May 04, 2026

Hướng dẫn chấm điểm bài kiểm tra Writing và Speaking

Chấm bài Writing Bạn có thể chấm bài kiểm tra Writing theo hai cách: chấm bài Writing của học viên trong một lớp học cụ thể hoặc chấm bài Writing thuộc một bài mock test mà học viên đã thực hiện. Tùy vào từng trường hợp, bạn sẽ truy cập vào trang chấm bài tương ứng để xem, đánh giá và cho điểm bài làm của học viên. Chấm bài tại lớp học: Cách chấm điểm bài kiểm tra tại lớp học Giao diện chấm bài Writing Khi truy cập vào giao diện chấm bài của bài Writing, bạn sẽ thấy có những thành phần như sau: Thanh menu trên cùng: 1. Quay lại trang trước 2. Thông tin bài nộp 3. Tải xuống bài nộp để chấm offline (chỉ áp dụng cho IELTS Writing) 4. Chấm lại bằng trí tuệ nhân tạo (A.I) 5. Phóng to màn hình 6. Lưu dữ liệu chấm bài nhưng không đánh dấu là đã chấm xong 7. Lưu dữ liệu chấm bài và đánh dấu đã chấm xong, đồng thời công bố điểm cho học viên Giao diện chấm bài chính: Giao diện chấm bài chính của bài kiểm tra Writing gồm 3 phần: - Phần điểm tổng quát (Overall band score) của toàn bài test Writing. Tại đây, bạn sẽ thấy thông tin điểm trung bình của từng Task và 1 bảng nhận xét chung về toàn bài. - Phần chấm bài làm Writing task 1 - Phần chấm bài làm Writing task 2 Chấm bài Writing từng Task: Tại phần chấm bài Writing Task 1, Writing Task 2 của học viên: 1. Là đề bài Writing 2. Là phần giáo viên nhập chấm điểm của từng task Writing theo 4 tiêu chí chính 3. Là phần giáo viên nhận xét trực tiếp trên bài làm của học viên Tại phần bài làm của học viên (3), giáo viên kéo chuột phần nội dung mình muốn nhận xét, popup để nhập nhận xét hiện lên. Giáo viên có thể: - Thêm nhận xét mới - Thêm đề xuất chỉnh sửa mới - Thêm đề xuất xóa mới Giáo viên nhập và lưu, nhận xét sẽ được lưu vào cột bên phải Giáo viên có thể bấm vào nhận xét để biết nhận xét đó thuộc về nội dung nào. Giáo viên có thể xóa nhận xét bằng cách bấm vào dấu “x” Hoàn thành và trả điểm cho học viên Sau khi đã chấm xong toàn bài, đừng quên bấm “Hoàn thành” để hệ thống ghi nhận kết quả chấm bài và gửi đến học viên Giao diện chấm bài Speaking Khi truy cập vào giao diện chấm bài của bài Writing, bạn sẽ thấy có những thành phần như sau: Thanh menu trên cùng: 1. Quay lại trang trước 2. Thông tin bài nộp 3. Tải xuống bài nộp để chấm offline (chỉ áp dụng cho IELTS Writing) 4. Chấm lại bằng trí tuệ nhân tạo (A.I) 5. Phóng to màn hình 6. Lưu dữ liệu chấm bài nhưng không đánh dấu là đã chấm xong 7. Lưu dữ liệu chấm bài và đánh dấu đã chấm xong, đồng thời công bố điểm cho học viên Giao diện chấm bài chính: Giao diện chấm bài chính của bài kiểm tra Writing gồm 3 phần: - Phần điểm tổng quát (Overall band score) của toàn bài test Speaking. Tại đây, bạn hãy nhập 4 tiêu chí chấm điểm toàn bài và điểm tổng quát, cũng như nhận xét toàn bài - Phần chấm Speaking part 1, 2, 3: Tại phần chấm speaking từng Part, hệ thống sẽ hiển thị từng câu hỏi cùng với audio học viên đã ghi âm cho câu hỏi đó. AI của hệ thống sẽ cung cấp transcript bài nói tại mục “Câu gốc”, và đưa ra cải thiện và nhận xét của mục “Nhận xét”; đưa ra đánh giá về phát âm ở mục “Phát âm”. Giáo viên có thể tham khảo kết quả chấm của AI và bổ sung phần chấm bài của mình. Chấm bài từng Part Speaking 1. Là audio thu âm bài Speaking của học viên 2. Là transcript audio bài Speaking của học viên 3. Phần nhận xét về bài nói của học viên 4. Phần nhận xét về phát âm trong bài nói của học viên Các cách thức chấm bài tương tự như chấm Writing. Giáo viên có thể: - Thêm nhận xét mới - Thêm đề xuất chỉnh sửa mới - Thêm đề xuất xóa mới Hoàn thành và trả điểm cho học viên Sau khi đã chấm xong toàn bài, đừng quên bấm “Hoàn thành” để hệ thống ghi nhận kết quả chấm bài và gửi đến học viên

Cập nhật lần cuối: Dec 25, 2025

Hướng dẫn tạo bài tập trên Selfomy One

Bài tập là một hình thức để đánh giá kết quả học tập của học sinh. Bài tập có thể xuất hiện dưới dạng là bài tập riêng lẻ khi xuất hiện trên website. Trong chương trình học, bài tập là một phần của bài học và được trộn lẫn nhiều dạng bài tập khác nhau. Selfomy hỗ trợ 11 dạng bài tập và vẫn đang được cập nhật thêm nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, bao gồm: 1. Chép chính tả (Dictation) 2. Trắc nghiệm (Multiple choices) 3. Học từ (Flashcard) 4. Ghép cặp (Words matching) 5. Điền từ (Fill in the blanks) 6. Nghe và đọc lại (Listen and repeat) 7. Viết đoạn văn (Essay) 8. Từ điển (Dictionary) 9. Câu chuyện (Storyline) 10. Phiên âm (Phonetic) 11. Học từ chuyên sâu (Vocabulary passage) Hãy cùng bắt đầu tạo bài tập. Hiện tại để tạo bài tập, bạn sẽ tạo nó bên trong một chương trình học. Thao tác tạo bài tập Bước 1: Đi đến giao diện trang “Chương trình học” Tại “Chương trình học”, tạo chương trình học hoặc chỉnh sửa chương trình học đã có sẵn Đây là nơi quản lý các chương trình mẫu (gốc) được dùng để nhân bản về chương trình của các lớp. Hoặc bạn có thể vào “Lớp học” và chỉnh sửa chương trình học của lớp học đó (xem hình sau) Đối với chỉnh sửa chương trình tại lớp học: Bấm “Lớp học” > “Lớp học” và chỉnh sửa chương trình học của lớp học đó Bước 2: Truy cập đến trang tạo bài tập Giáo viên chọn “Tạo bài” dưới phần nội dung chương trình hiện tại. Khi ấy pop-up để nhập nội dung bài giảng sẽ hiện lên → Ấn chọn Tạo bài tập. Lưu ý: Nếu bạn không thấy nút này nghĩa là bạn chưa tạo các mục như Phần và Bài. Đầu tiên, Bấm Thêm phần mới → Điền thông tin căn bản và ấn Lưu phần → Sau khi phần mới được tạo, bấm vào biểu tượng xổ xuống để hiện ra toàn bộ nội dung phần → Ấn nút Tạo bài và thực hiện như trên. Bước 3: Tạo lập thông tin ban đầu cho bài tập Sau khi ấn Tạo bài tập, một cửa sổ phụ hiện ra, là nơi bạn điền các thông tin cần thiết cho bài tập. Quan trọng nhất tại trường thông tin Chọn bài tập, bạn có thể chọn 1 trong 2 cách: - Tìm kiếm và chọn bài tập có sẵn và ấn Xem bài tập để thấy rõ nội dung bài tập - Ấn Tạo bài tập để tạo bài tập mới Bước 4: Thao tác thêm dạng bài tập mới Trong một bài tập của chương trình học, bạn có thể thêm nhiều dạng bài tập khác nhau. Hãy bấm Thêm dạng bài tập mới và ấn chọn dạng bài tập muốn tạo. Bước 5: Tùy chỉnh nội dung phần bài tập Ở mỗi dạng bài tập sẽ được tạo, sẽ có các hiển thị bảng điền thông tin khác nhau. Nhiệm vụ của bạn là điền các thông tin như Câu hỏi, Đáp án,... vào các trường thông tin bắt buộc. Và bài tập sẽ tự động được lưu. Ngoài ra, bạn có thể xem trước bài tập sẽ được đưa vào sử dụng như thế nào bằng cách ấn vào nút “Xem trước”. Trình duyệt sẽ dẫn bạn đến giao diện làm bài ngay lập tức. Thiết lập Phương thức chấm bài tập Chấm điểm tự động và chấm điểm thủ công Hệ thống sẽ tự động chấm điểm các bài tập dựa trên đáp án mà giáo viên đã cung cấp khi tạo bài tập. Các dạng bài tập được hỗ trợ chấm tự động bao gồm: - Chép chính tả: Hệ thống so sánh văn bản học sinh nhập với đáp án. - Trắc nghiệm: Chấm theo lựa chọn đúng/sai. - Học từ: So sánh từ học sinh nhập với từ trong danh sách đáp án. - Ghép cặp: Kiểm tra sự tương ứng giữa các cặp thông tin do học sinh ghép. - Điền vào chỗ trống: So sánh đáp án với từ/cụm từ mà học sinh điền. - Từ điển: Học viên ghi chép lại từ vựng - Câu chuyện: Học viên học từ vựng qua câu chuyện tình huống Một số dạng bài tập hiện tại giáo viên chấm thủ công: - Nghe và đọc lại: Giáo viên cần nghe bài đọc và đánh giá phát âm hoặc ngữ điệu. - Bài luận: Giáo viên đánh giá nội dung, ngữ pháp và tính sáng tạo trong bài viết. Giáo viên có thể thiết lập phương thức chấm bài tập cho bài tập của lớp tại phần Thông tin căn bản của bài. Có 2 phương thức chấm bài chính: Phương thức 1: “Đánh giá trình độ: Chấm và trả đáp án, điểm số bài làm sau khi làm xong tất cả câu hỏi” Học viên làm xong tất cả câu hỏi và nộp bài. Hệ thống sẽ chấm bài làm và đưa ra kết quả chấm. Phương thức này nhằm giúp học viên đánh giá trình độ dựa trên kết quả làm bài. Với phương thức này, học viên sẽ làm bài như sau: 1. Học viên mở bài tập 2. Học viên làm xong tất cả câu hỏi của bài tập 3. Học viên nộp bài 4. Hệ thống chấm bài và trả kết quả chấm Phương thức 2: “Luyện tập: Chấm và gợi ý đáp án sau khi làm xong từng câu hỏi, cho phép học viên làm lại câu sai” Học viên sẽ trả lời từng câu hỏi và nộp, hệ thống sẽ chấm điểm ngay lập tức để xác định đúng/sai. Nếu trả lời sai, học viên có thể làm lại nhiều lần cho đến khi trả lời đúng. Chỉ khi trả lời đúng, học viên mới được phép chuyển sang câu hỏi tiếp theo. Phương pháp này nhằm giúp học viên luyện tập và ghi nhớ kiến thức một cách nhuần nhuyễn. Với phương thức này, học viên sẽ làm bài như sau: 1. Học viên mở bài tập 2. Học viên làm 1 câu hỏi 3. Học viên nộp câu hỏi đó 4. Hệ thống chấm câu trả lời của câu hỏi 1. Học viên làm đúng, sang câu tiếp theo 2. Học viên làm sai, bắt buộc làm lại, quay lại bước 2 Cách hệ thống trả kết quả chấm bài: - Lần nộp đầu tiên: Hệ thống chỉ chấm đúng/sai và đưa ra nhận xét về bài làm. - Từ lần nộp thứ hai trở đi: Nếu học viên vẫn làm sai, hệ thống sẽ chấm sai và hiển thị luôn đáp án đúng. - Nếu học viên trả lời đúng ở bất kỳ lần nộp nào, hệ thống sẽ tự động chuyển sang câu hỏi tiếp theo. Hướng dẫn tạo từng dạng bài tập trên Selfomy One Có 11 dạng bài tập có thể tạo trên Selfomy One Chép chính tả (Dictation) Chép chính tả là dạng bài tập giúp học viên rèn luyện kỹ năng nghe và viết. Trong bài tập này, học viên sẽ nghe một đoạn ghi âm và chép lại chính xác những gì đã nghe được. Chép chính tả chép toàn câu Giáo viên tạo bài chép chính tả chép toàn câu như sau: 1. Giáo viên tải lên tệp âm thanh (audio) chung cho toàn bài 2. Giáo viên chọn “Thêm câu hỏi” Ghi chú: Với mỗi câu hỏi, bạn cần ghi lại thời gian bắt đầu và kết thúc của từng câu để hệ thống tách tệp âm thanh trên thành các đoạn nhỏ tương ứng. Nếu chỉ có một câu duy nhất, bạn nhập thời gian bắt đầu và kết thúc bằng với tổng thời lượng của tệp âm thanh. Ví dụ: Từ đầu đến giây thứ 45: 00:00:00 -> 00:00:45 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm Chép chính tả có đục lỗ Giáo viên tạo bài chép chính tả có đục lỗ như sau: 1. Giáo viên tải lên tệp âm thanh (audio) chung cho toàn bài 2. Giáo viên chọn “Thêm câu hỏi” Ghi chú: Với mỗi câu hỏi, bạn cần ghi lại thời gian bắt đầu và kết thúc của từng câu để hệ thống tách tệp âm thanh trên thành các đoạn nhỏ tương ứng. Nếu chỉ có một câu duy nhất, bạn nhập thời gian bắt đầu và kết thúc bằng với tổng thời lượng của tệp âm thanh. Ví dụ: Từ đầu đến giây thứ 45: 00:00:00 -> 00:00:45 Lưu ý: Để tạo ô đục lỗ cho câu chép chính tả, tại trường thông tin nội dung của mỗi câu hỏi, đối với từ cần đục lỗ bạn hãy thêm ký tự {{ từ cần đục lỗ }} 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm Trắc nghiệm (Multiple choices) Trắc nghiệm là dạng bài tập mà học viên đọc câu hỏi và chọn một đáp án đúng từ nhiều phương án được đưa ra. Giáo viên tạo bài trắc nghiệm như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung câu hỏi tại hộp soạn thảo văn bản 2. Giáo viên nhập các đáp án tại mục "Nội dung" và đánh dấu các phương án đúng bằng cách “tick” chọn. Nếu cần, giáo viên có thể chọn nhiều phương án đúng và kích hoạt tùy chọn “Bắt buộc chọn hết phương án đúng” để yêu cầu học viên chọn đầy đủ các đáp án chính xác. Ngoài ra, giáo viên có thể cung cấp lời giải thích chi tiết cho từng đáp án tại mục “Phản hồi.” Để thêm các lựa chọn mới, giáo viên chỉ cần nhấn “Thêm.” 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm Học từ (Flashcard) Flashcard là dạng bài tập mà học viên xem câu hỏi, thường đi kèm với một hình ảnh được cung cấp, và dựa vào hình ảnh đó để đưa ra câu trả lời. Giáo viên tạo bài flashcard như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung câu hỏi tại hộp soạn thảo văn bản 2. Giáo viên nhập nội dung đáp án đúng tại ô “Câu trả lời”. Hệ thống sẽ dựa vào đây để chấm bài học viên 3. Giáo viên tải lên 1 tệp hình ảnh 4. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm Ghép cặp (Words matching) Ghép cặp là dạng bài tập mà học viên phải nối các cặp từ hoặc hình ảnh phù hợp với nhau. Hệ thống hỗ trợ 3 dạng bài ghép cặp: ghép cặp từ - định nghĩa; ghép cặp từ - hình ảnh; ghép cặp hình ảnh - hình ảnh Giáo viên tạo bài ghép cặp như sau: 1. Giáo viên nhấn chọn dạng bài ghép cặp mình muốn tạo trong 3 dạng trên 1. Ghép từ - định nghĩa 2. Ghép từ - hình ảnh 3. Ghép hình ảnh - hình ảnh 2. Giáo viên nhập nội dung cho các cặp ghép. Lưu ý rằng mỗi cặp phù hợp (từ với định nghĩa, từ với hình ảnh, hoặc hình ảnh với hình ảnh) sẽ được nhập cạnh nhau trên cùng một hàng. 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm. Để ghép cặp, học viên nhấn chọn 1 từ (Apple) và nhấn chọn 1 định nghĩa (Quả táo), thì hệ thống sẽ tự động ghép Apple với Quả táo Điền vào chỗ trống (Fill in the blanks) Điền vào chỗ trống là dạng bài tập yêu cầu học viên hoàn thiện một câu bằng cách điền các từ còn thiếu vào chỗ trống (được đánh dấu bằng dấu gạch chân hoặc dấu chấm hỏi). Giáo viên tạo bài điền vào chỗ trống như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung hoàn chỉnh của câu cần đục lỗ vào hộp soạn thảo văn bản. Lưu ý, để hệ thống có thể nhận dạng được từ nào là từ cần để trống cho học viên điền vào, thì hãy tuân theo cú pháp sau: - Ghi chú: Đối với các từ muốn để trống, hãy sử dụng theo cú pháp: {{ phương án 1 // phương án 2 }} - Ví dụ: The quick brown fox {{ jumps // runs }} over the lazy dog - => Hệ thống sẽ để trống ngay từ jumps//runs. Jumps hoặc runs chính là đáp án đúng. Bạn có thể tạo thêm nhiều đáp án đúng bằng cách thêm // 2. Giáo viên tải lên tệp âm thanh (nếu cần thiết) 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm. Luyện nói (Shadowing) Nghe và đọc lại là dạng bài tập để học viên luyện tập kỹ thuật Shadowing. Với dạng bài tập này, yêu cầu học viên nghe một đoạn ghi âm (audio) và thu âm lại giọng đọc của mình. Mục tiêu là để học viên luyện tập mô phỏng (bắt chước) giọng, ngữ điệu và tốc độ của bản ghi âm gốc một cách sát nhất có thể. Dạng bài này sẽ được AI phân tích và chấm điểm để đánh giá các yếu tố phát âm và ngữ điệu. Giáo viên tạo bài nghe và đọc lại như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung văn bản cần học viên luyện nói tại trường thông tin “Nội dung cần nói”. Hệ thống sẽ hiển thị văn bản này để học viên có thể đọc theo bên cạnh việc nghe audio. 2. Ở “Nội dung hướng dẫn”, giáo viên có thể tùy ý chèn link video hoặc hướng dẫn bằng chữ về cách đọc chi tiết nếu cần thiết. Lưu ý: nếu bạn định chèn một video luyện nói dài 10 phút, bạn cần cắt mỗi câu cần nói và video cho từng câu hỏi. Nếu bạn dùng video Youtube, bạn có thể xem hướng dẫn ở phần dưới cùng. 3. Thiết lập Tệp Âm thanh (Audio mẫu): Giáo viên bấm vào nút Thêm tệp Âm thanh và tải lên file audio mẫu. Lưu ý: Nếu không bấm nút Thêm tệp Âm thanh và để trống, Hệ thống sẽ tự động sử dụng AI (Text-to-Speech) để đọc nội dung văn bản đã nhập ở ô "Nội dung cần nói". 4. Giáo viên bấm Lưu để hoàn tất việc tạo bài tập. Bài tập sẽ hiển thị trong chương trình học để học viên truy cập và làm bài bằng cách nghe audio mẫu và sử dụng tính năng thu âm của hệ thống để gửi bài. Cách cắt đoạn video từ Youtube để chèn vào bài Đầu tiên hãy mở video mà bạn muốn cắt, kéo xuống phần thông tin video và bấm vào nút ba chấm, chọn Tạo đoạn video. Điền tiêu đề (bất kỳ) và chọn đoạn bạn mong muốn cắt (trong phần khung màu xanh), sau đó bấm nút Chia sẻ đoạn video. Bấm biểu tượng nhúng và sao chép toàn bộ nội dung trong ô soạn thảo có dạng “<iframe…..” Quay lại trang tạo bài tập, tại ô Mô tả, bấm nút có chữ HTML rồi dán toàn bộ nội dung đã sao chép vào ô Paste raw HTML here, sau đó bấm dấu tích màu xanh để lưu. Bài luận (Essay) Bài luận là dạng bài tập yêu cầu học viên nhận một đề bài và viết một đoạn văn ngắn, dựa trên yêu cầu của đề bài. Giáo viên tạo bài luận như sau: 1. Giáo viên nhập đề bài, yêu cầu bài làm của bài luận tại hộp soạn thảo văn bản 2. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào làm Từ điển (Dictionary) Từ điển là dạng bài ôn tập giúp học viên ghi chép, học và ghi nhớ từ vựng mới được cung cấp bởi giáo viên. Giáo viên sẽ chọn và cung cấp danh sách từ mới, kèm theo các ví dụ minh họa hoặc ngữ cảnh sử dụng từ. Với dạng bài này, học viên chỉ cần xem và ghi chép lại nội dung giáo viên cung cấp. Giáo viên tạo bài từ điển như sau: 1. Giáo viên nhập từ vựng/ cụm từ mới cần học viên học vào ô “Từ” 2. Giáo viên nhập định nghĩa, giải thích, ví dụ của từ/ cụm từ mới đó vào hộp soạn thảo văn bản “Định nghĩa” 3. Giáo viên chọn loại từ cho từ/ cụm từ mới đó 4. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào học 5. Hệ thống sẽ có giọng đọc phát âm từ/ cụm từ mới đó để giúp học viên ghi nhận phát âm Câu chuyện (Storyline) Câu chuyện là một dạng bài tập được thiết kế nhằm tạo ra những tình huống cụ thể dưới dạng câu chuyện, có hình ảnh, có giọng đọc của hệ thống, giúp học viên không chỉ đọc hiểu mà còn nắm được cách ứng dụng thực tế của các từ vựng mới đã học. Cũng như từ điển, học viên chỉ cần xem, nghe và ghi chép lại nội dung giáo viên cung cấp. Giáo viên tạo bài câu chuyện như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung câu chuyện vào hộp soạn thảo văn bản 2. Giáo viên có thể tải thêm tệp Âm thanh (nếu có) 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào học 4. Hệ thống sẽ có giọng đọc cho nội dung câu chuyện giáo viên đã nhập Phiên âm (Phonetic) Phiên âm (Phonetic) là dạng bài tập cho phép học viên luyện nghe và nhận dạng từ vựng thông qua phiên âm của nó. Đây là dạng bài giúp học viên hiểu và luyện nghe nhuần nhuyễn cách phát âm chuẩn của từ vựng, đặc biệt hữu ích trong việc cải thiện kỹ năng phát âm và giao tiếp. Dạng bài tập Phiên âm được thiết kế dưới dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multiple Choice). Trong mỗi câu hỏi, học viên sẽ được xem từ vựng gốc hiển thị trên màn hình, sau đó lần lượt nghe phát âm của các tùy chọn được cung cấp. Nhiệm vụ của học viên là chọn ra đáp án có phát âm chính xác khớp với từ gốc. Giáo viên tạo bài Phiên âm như sau: 1. Giáo viên nhập từ/ cụm từ gốc cùng với phiên âm của nó. Từ/cụm từ này sẽ hiển thị trên màn hình để học viên chọn đáp án có phiên âm phù hợp. Sau khi nộp bài, phiên âm này sẽ hiển thị để học viên kiểm tra và đối chiếu kết quả. Ngoài ra, giáo viên có thể bật hoặc tắt tùy chọn “Phát audio đọc từ/cụm từ gốc”. 2. Giáo viên tiếp tục nhập các lựa chọn trả lời, bao gồm từ vựng và phiên âm tương ứng của từng lựa chọn. Với đáp án đúng, giáo viên chỉ cần “tick” vào ô để đánh dấu đó là lựa chọn chính xác. 3. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào học Dưới đây là bài nhập mẫu: Dưới đây là giao diện hiển thị của bài tập phía học viên: Học từ chuyên sâu (Vocabulary passage) Học từ chuyên sâu (Vocabulary passage) là dạng bài tập giúp học viên luyện đọc và nắm vững từ vựng trong một đoạn văn dài. Trong quá trình học, các từ vựng quan trọng sẽ được làm nổi bật (highlight) và kèm theo phần dịch nghĩa. Sau khi học viên ghi nhớ các từ vựng, hệ thống sẽ chuyển sang chế độ luyện tập. Lúc này, các từ vựng đã được đục lỗ trong đoạn văn, và học viên sẽ sử dụng trí nhớ cùng với phần dịch nghĩa để điền từ vào đúng chỗ, hoàn thành đoạn văn một cách chính xác. Giáo viên tạo bài Học từ chuyên sâu như sau: 1. Giáo viên nhập nội dung câu/ đoạn văn chứa từ vựng cần học và ôn tập. Đối với từ vựng cần đánh dấu trong bài, hãy sử dụng theo đúng cú pháp: @definition(từ vựng; định nghĩa). Ví dụ: The quick brown fox @definition(jumps; nhảy) over the lazy dog 2. Nhập phần dịch nghĩa cho câu hoặc đoạn văn trên. Hãy cung cấp bản dịch đầy đủ và chính xác. Dịch nghĩa chỉ hiển thị cho học viên sau khi bài làm đã được nộp. 3. Giáo viên có thể tải lên tệp âm thanh để học viên có thể nghe và điền từ. Tùy chọn này không bắt buộc. 4. Giáo viên lưu bài tập, bài tập hiển thị ở lớp, học viên vào học. Lưu ý ở giao diện học viên, dạng bài tập này có 2 chế độ: chế độ học từ vựng và chế độ làm bài tập. - Chế độ học từ vựng: hệ thống highlight từ vựng và định nghĩa từ vựng được đánh dấu trong bài. Ở chế độ này, học viên học từ vựng - Chế độ làm bài tập: Sau khi học xong từ vựng, học viên chọn “Làm bài tập”, hệ thống sẽ đục lỗ từ vựng. Ở chế độ này, học viên dựa vào ghi nhớ và định nghĩa để điền vào chỗ trống. Dưới đây là bài nhập mẫu cho dạng học từ chuyên sâu: Dưới đây là giao diện hiển thị của bài tập phía học viên:

Cập nhật lần cuối: Dec 29, 2025

Tổ chức lớp học trực tuyến (tự ghi danh và tự học) MOOC

MOOC là một khóa học đào tạo trực tuyến có thể truy cập khi được kết nối với Internet và được phép tham gia không giới hạn. Ví dụ, các khóa học trực tuyến được quay video sẵn và có sẵn bài tập được đóng gói và bán cho học viên thì có thể hiểu là các khóa học MOOC. Đặc điểm của các khóa MOOC là sẽ có rất ít sự tham gia của giáo viên/người tạo khóa học mà học viên hầu như sẽ học theo giáo trình đã được tạo sẵn. Selfomy One hiện tại hỗ trợ hình thức này. Tuy nhiên, hệ thống chưa có cơ chế ghi danh tự động qua đơn đăng ký hay cơ chế thanh toán khóa học, vì vậy bạn cần phải ghi danh học viên thủ công cũng như thu tiền thủ công. Tạo khóa học Tại thanh menu bên trái, chọn Lớp học > Khóa học. Sau đó hãy tiến hành tạo khóa học mới như hướng dẫn được đính kèm dưới đây, với lưu ý như sau:  Hiển thị trên website: Nếu muốn hiển thị khóa học này trên trang chủ tự học thì tích vào mục này. Tại phần cuối cùng của biểu mẫu tạo Khóa học, vui lòng bật “Khóa học trực tuyến (ai cũng có thể tham gia”) Hướng dẫn: Hướng dẫn tạo khóa học Sau khi đã tạo xong khóa học, tại thanh menu bên trái, chọn Lớp học > Lớp học. Hãy thử tìm kiếm lớp học có tên “MOOC”, nếu bạn thấy lớp học này nghĩa là bạn đã tạo lớp học MOOC thành công! Hành trình đăng ký học của học viên Dưới đây là hành trình mua hàng của học viên mới để khách hàng tham khảo. Selfomy sẽ có lộ trình tự động hóa các bước này: 1. Học viên tìm hiểu thông tin về khóa học (trên website của khách hàng được tạo trên Selfomy One hoặc các kênh khác của khách hàng) 2. Học viên đăng ký khóa học qua biểu mẫu có sẵn trên Selfomy Forms (một tính năng của Selfomy One). 3. Học viên thanh toán học phí qua mã QR Code ngân hàng (đối với khóa học trả phí). Tiền sẽ được chuyển trực tiếp về tài khoản của khách hàng. 4. Sau khi bên trung gian thanh toán xác nhận giao dịch thành công (bằng cách đọc lịch sử giao dịch của tài khoản), Selfomy One sẽ ghi danh học viên vào lớp MOOC nói trên. 5. Học viên có thể bắt đầu học

Cập nhật lần cuối: Dec 29, 2025

Hướng dẫn tạo khóa học

Để quản lý tốt lớp học, lớp học sẽ được quản lý như sau: - Chuyên mục khóa học: Lĩnh vực khóa học ví dụ: IELTS, SAT,... - Trong chuyên mục khóa học sẽ có các Khóa học, ví dụ: Pre IELTS, Inter IELTS,... - Lớp học sẽ là lớp học thực tế chứa thông tin về học viên, bài tập,... ví dụ: Lớp K60, Lớp Pre 246 tháng 8/2025,... Các bước thực hiện Selfomy đã tạo sẵn cho bạn chuyên mục rồi. Nên bây giờ hãy cùng tạo Khóa học mới. Bước 1: Tìm mục Lớp học và bấm chọn Khóa học. Bước 2: Tại “Khóa học”, bấm Tạo khóa học để tạo khóa học mới. Bước 3: Một cửa sổ phụ hiện ra, đây là nơi để bạn điền các thông tin về khóa học như Tên khóa học, Chuyên mục, Số buổi học,... Ngoài ra, khi cuộn cửa sổ phụ này xuống, bạn có thể Tắt/Bật các trạng thái: Hoạt động, Hiển thị trên Website, Khóa học trực tuyến (Ai cũng có thể tham gia). Bước 4: Sau khi điền các thông tin cần thiết, chọn “Lưu” để xác nhận tạo khóa học. Bước 5: Khi đã tạo thành công khóa học, bạn hoàn toàn có thể Xem/Sửa các thông tin của Khóa học bằng cách: - Nhấp chọn vào 👁 để Xem thông tin khóa học - Nhấp chọn vào ✐ để Sửa thông tin khóa học Và để tiếp tục hoàn thành thiết lập quản lý Lớp học, bạn hãy truy cập vào link sau để xem hướng dẫn Tạo Lớp học: Tạo Lớp học

Cập nhật lần cuối: Dec 29, 2025

Hướng dẫn tạo lớp học

Để quản lý tốt lớp học, lớp học sẽ được quản lý như sau: - Chuyên mục khóa học: Lĩnh vực khóa học ví dụ: IELTS, SAT,... - Trong chuyên mục khóa học sẽ có các Khóa học, ví dụ: Pre IELTS, Inter IELTS,... - Lớp học sẽ là lớp học thực tế chứa thông tin về học viên, bài tập,... ví dụ: Lớp K60, Lớp Pre 246 tháng 8/2025,... Các bước thực hiện Selfomy cho phép bạn xây dựng sẵn các chương trình học gốc gắn với khóa học, sau đó khi tạo lớp bạn chỉ cần chọn chương trình có sẵn mà không cần phải tạo lại từ đầu. Ở hướng dẫn này, Selfomy sẽ chỉ dẫn bạn cách Tạo một lớp học mới đơn giản kể cả khi chưa tạo chương trình học. Bước 1: Tìm mục Lớp học và bấm chọn Lớp học. Bước 2: Tại “Lớp học”, bấm Tạo lớp học để tạo lớp học mới. Bước 3: Một cửa sổ phụ hiện ra, đây là nơi để bạn điền các thông tin về khóa học như Tên lớp học, Khoá học, Chương trình học, Ngày bắt đầu/kết thúc,... Bước 4: Sau khi điền các thông tin cần thiết, chọn “Lưu” để xác nhận tạo lớp học Bước 5: Khi đã tạo thành công lớp học, bạn có thể Xem/Sửa các thông tin của Lớp học bằng cách: - Nhấp chọn vào 👁 để Xem thông tin lớp học - Nhấp chọn vào ✐ để Sửa thông tin lớp học Và để có thể tổ chức lớp học toàn diện, sau khi tạo lớp học, bạn cần tiến hành bước tạo lập tài khoản học viên và thêm học viên vào lớp học. Xem hướng dẫn tại:Tạo tài khoản học viên và thêm học viên vào lớp

Cập nhật lần cuối: Dec 29, 2025

Chương trình học là gì? Luyện tập hằng ngày là gì? Cách tạo chương trình học và lớp học

Chương trình học (Syllabus) giúp giáo viên/quản lý hoạch định, lên kế hoạch về nội dung giảng dạy trước cho cả khóa học, bao gồm các nội dung bài học, các bài tập và bài kiểm tra. Mỗi khóa học sẽ có một hoặc nhiều chương trình học. Mỗi chương trình học có thể dùng cho nhiều lớp học. Trong mỗi Chương trình học sẽ có 2 thành phần chính: - Nội dung chương trình học: Nội dung chính của chương trình học với các bài học bao gồm bài giảng, bài tập, bài kiểm tra. - Luyện tập hằng ngày: Các bài luyện tập được thiết lập sẵn và được gửi tự động qua email cho học viên mỗi ngày trong tuần. Mục đích sử dụng của luyện tập hằng ngày cho các trung tâm là tạo thói quen thông qua các bài tập ngắn. Một Chương trình học Không bắt buộc phải có cả 2 nội dung này Khi cần gán chương trình học cho lớp học, hãy tạo một lớp học mới rồi gán chương trình học đó cho lớp học. Khi tạo thành công, lớp học sẽ có được cập nhật 1 chương trình học bản sao có thể tùy chỉnh. Chương trình học sẽ độc lập với nhau, nên khi chương trình mẫu thay đổi thì chương trình học từ bản sao sẽ không được cập nhật. Khi một lớp học có chương trình học, học sinh lẫn giáo viên của lớp đó có thể thấy toàn bộ chương trình học và việc dạy và học sẽ được diễn ra trên chương trình học đó. Lịch học, buổi học cũng sẽ gắn liền với bài học trong chương trình học đó. Các thành phần của chương trình học - Nội dung chương trình học - Phần - Bài học - Đơn vị bài học: Bài giảng, Bài tập, Bài kiểm tra - Luyện tập hằng ngày - Ngày luyện tập - Đơn vị bài luyện tập: Bài tập, Bài kiểm tra Tạo chương trình học Để có thể tạo 1 chương trình học thành công, bạn cần phải Tạo chuyên mục khoá học  tại trang Chuyên mục khóa học; sau đó Tạo khóa học tại trang Khóa học trước. Bước 1: Truy cập vào mục Lớp học > Chương trình học > Tạo chương trình học. Bước 2: Điền thông tin căn bản. Nhập các thông tin căn bản của Chương trình học và nhấn “Lưu chương trình” để lưu các thông tin vừa tạo. Bước 3: Tạo nội dung chương trình học Sau khi Lưu thông tin căn bản của Chương trình học, để tạo nội dung của Chương trình học, hãy nhấn “Tạo nội dung” tại phần “Nội dung chương trình học” Bước 3.1 Nội dung chương trình học Bạn chọn tạo nội dung chương trình học. Các thành phần của chương trình học gồm: - Phần - Bài học - Đơn vị bài học: Bài giảng, Bài tập, Bài kiểm tra - Tạo bài kiểm tra - Tạo bài tập - Tạo bài giảng - Mỗi Phần bao gồm nhiều Bài học - Mỗi Bài học tương ứng với 1 Buổi học. Số Buổi học chính là số Buổi bạn đã tạo ở Tạo khóa học. Mỗi bài học bao gồm nhiều bài giảng, bài tập, bài kiểm tra. - Tạo bài giảng: Xuất hiện pop-up nhập thông tin nội dung bài giảng, tải video bài giảng, thêm tài liệu bài giảng và bấm Lưu. - Tạo bài kiểm tra: Xuất hiện pop-up tạo bài kiểm tra. Bài kiểm tra được lấy từ danh sách/ kho đề kiểm tra đã được tạo trước. Bạn chọn loại đề kiểm tra (Listening, Reading, Writing, Speaking, Mixed), sau đó chọn đề kiểm tra trong danh sách. Bạn có thể thiết lập chế độ chấm cho bài. - Tạo bài tập dạng đề thi: - Tạo bài tập: Xem chi tiết Tạo 4 dạng nội dung trong lớp học Bước 3.2 Luyện tập hằng ngày Bạn chọn tạo luyện tập hằng ngày. Các thành phần của luyện tập hằng ngày gồm: - Ngày luyện tập - Đơn vị bài luyện tập: Bài tập, Bài kiểm tra Đầu tiên, bạn cần phải nhập thông tin căn bản của bộ luyện tập hằng ngày. Những thông tin này rất quan trọng, vì chúng sẽ thiết lập cơ chế hoạt động của bộ luyện tập này. Các thông tin bao gồm: - Tên bộ bài luyện tập - Mô tả - Tổng số ngày luyện tập: Từng Ngày luyện tập trong bộ bài này sẽ được gửi đến email học viên trong tổng cộng bao nhiêu ngày? Bạn sẽ nhập con số đó ở đây. Vd: 30 (ngày) - Ngày bắt đầu gửi sau ngày khai giảng lớp: Khi nào hệ thống sẽ bắt đầu gửi nội dung luyện tập Ngày 1 đến email học viên? Mặc định hệ thống sẽ dựa vào ngày khai giảng của lớp để xác định ngày gửi đầu tiên. Việc của bạn là chọn bắt đầu gửi vào ngày thứ mấy sau khai giảng. - Thời gian gửi mỗi ngày: Mỗi ngày luyện tập sẽ được gửi đến email học viên vào chính xác mấy giờ? Hạn nộp bài mặc định 24 tiếng sau thời gian gửi - Không gửi vào ngày Chủ Nhật: Nếu bạn không muốn hệ thống gửi bài đến học viên vào chủ nhật thì hãy check - Đang hoạt động: Check để xác định đưa bộ bài vào hoạt động Sau khi đã nhập xong thông tin căn bản để xác định cơ chế hoạt động, bạn tiếp tục nhập nội dung luyện tập cho từng ngày luyện tập. Nếu bộ bài của bạn có tổng số 30 ngày, hãy tạo đúng 30 ngày luyện. Nội dung của ngày luyện gồm bài kiểm tra và bài tập, cách thức tạo tương tự như tạo trên nội dung chương trình học Mỗi ngày tương ứng với mỗi ngày trong tuần (có thể hoặc không bao gồm ngày chủ nhật). Hệ thống sẽ gửi bài luyện mỗi ngày đến email học viên thuộc lớp học có chương trình học có luyện tập hằng ngày như đã thiết lập. Tạo lớp học (xem chi tiết tại Tạo lớp học) Bước 1: Truy cập vào mục Lớp học > Lớp học Bước 2: Chọn Tạo lớp học mới Bước 3: Chọn Khóa học Sau khi nhập Tên lớp học, tại trường thông tin “Khóa học”, hãy chọn khóa học mà lớp học này thuộc về. Ví dụ: Pre-IELTS Bước 4: Chọn Chương trình học Sau khi chọn Khóa học, mục "Chương trình học" sẽ hiển thị danh sách các chương trình thuộc khóa học đó. Hãy chọn một Chương trình học phù hợp, nội dung của chương trình này sẽ được sử dụng làm chương trình giảng dạy cho lớp học. Lưu ý, sau khi lớp học được tạo thành công, nếu bạn chỉnh sửa nội dung chương trình học trong lớp, những thay đổi này sẽ không ảnh hưởng đến chương trình học gốc. Đây là chương trình học của lớp khi lớp học được tạo thành công Xem Lớp học và Chương trình học của lớp Phía học viên: Chỉ có những học viên chính thức được đăng ký mới có thể xem được lớp và chương trình học của lớp Admin tạo tài khoản LMS cho học viên chính thức của trung tâm và thêm học viên vào lớp Phía giáo viên và admin Những giáo viên được phân công giảng dạy lớp có thể truy cập được lớp và chương trình học của lớp, học viên lớp, điểm danh lớp,... Giáo viên và admin có thể chỉnh sửa nội dung chương trình học và nội dung luyện tập hằng ngày của lớp.

Cập nhật lần cuối: Dec 29, 2025

Hướng dẫn đưa tài khoản học viên vào kho lưu trữ (nghỉ học dài hạn) và kích hoạt lại tài khoản học viên đã lưu trữ

Trong trường hợp học viên không còn học tại trường và không còn sử dụng nền tảng học tập, bạn có thể đưa tài khoản học sinh này vào kho lưu trữ. Điều này giúp trung tâm tập trung vào quản lý các học viên còn hoạt động cũng như tiết kiệm chi phí duy trì tài khoản hoạt động. Yêu cầu - Tài khoản có quyền quản lý học viên. Đưa tài khoản vào kho lưu trữ Bước 1: Truy cập trang Học viên Tại thanh menu, chọn Học viên rồi Học viên hoặc truy cập tại đây. Bước 2: Xoá học viên Tìm học viên muốn đưa vào kho lưu trữ tại bảng, sau đó bấm biểu tượng thùng rác. Bấm xác nhận để xoá học viên. Như vậy là bạn đã đưa học viên vào kho lưu trữ thành công. Kích hoạt tài khoản học viên đã lưu trữ Bước 1: Truy cập trang Học viên Tại thanh menu, chọn Học viên rồi Học viên. Sau đó bấm nút Đã lưu trữ hoặc truy cập tại đây. Bước 2: Khôi phục học viên Tìm học viên muốn đưa vào kho lưu trữ tại bảng, sau đó bấm biểu tượng mũi tên quay lại. Bấm xác nhận để hoàn tất việc khôi phục học viên. Ngay sau đó học viên sẽ trở về trạng thái hoạt động để tiếp tục sử dụng và quản lý trên nền tảng. Trong trường hợp bạn muốn xoá hoàn toàn học viên này khỏi hệ thống thì bấm biểu tượng thùng rác.

Cập nhật lần cuối: Apr 14, 2026

Hướng dẫn Tạo bài giảng trong lớp học

Bài giảng là các nội dung lý thuyết và kiến thức chính mà học viên cần nắm vững trong quá trình học tập. Bài giảng được xây dựng trong một chương trình học, và là thành phần không thể thiếu của từng bài học. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tạo một bài giảng. Bước 1: Tại “Chương trình học”, tạo chương trình học hoặc chỉnh sửa chương trình học đã có sẵn Đây là nơi quản lý các chương trình mẫu (gốc) được dùng để nhân bản về chương trình của các lớp. Hoặc bạn có thể vào “Lớp học” và chỉnh sửa chương trình học của lớp học đó (xem hình sau) Đối với chỉnh sửa chương trình tại lớp học: Bấm “Lớp học” > “Lớp học” và chỉnh sửa chương trình học của lớp học đó Bước 2: Tạo bài giảng Giáo viên tạo bài học. Tại 1 bài học, chọn “Thêm bài giảng”. Khi ấy pop-up để nhập nội dung bài giảng sẽ hiện lên Nếu bạn không thấy nút này nghĩa là bạn chưa tạo các mục như Phần và Bài. Đầu tiên Bấm Thêm phần mới. Sau khi phần mới được tạo, bấm mũi tên hướng xuống để mở ra nội dung của bài học được tạo sẵn và bạn sẽ thấy nút Tạo bài. Tại pop-up tạo nội dung bài giảng, bạn hãy điền đầy đủ các phần thông tin cần thiết, bao gồm: - Tên bài giảng - Mô tả bài giảng - Giao cho: Giao cho cả lớp hay cho học viên hoặc nhóm học viên - Tải lên video bài giảng (Chọn và tải lên video giảng dạy (nếu có), đảm bảo chất lượng âm thanh và hình ảnh rõ ràng) - Tải thêm tệp (các file tài liệu phục vụ cho bài giảng) - Nội dung bài giảng: Hộp soạn thảo văn bản dùng để nhập chi tiết các kiến thức chính của bài giảng, có thể tùy chỉnh format để bài giảng trực quan như tạo bảng, thêm hình ảnh, màu sắc,... - Bảo mật: Các thiết lập về chế độ bảo vệ bản quyền của tài liệu. Hiện tại chỉ hỗ trợ định dạng PDF và Video. Lưu ý với chương trình của lớp học được tạo từ chương trình mẫu: Nếu bạn thấy thông báo sau: Nghĩa là bài giảng này đang được sử dụng trong một chương trình mẫu, nếu bạn thay đổi nội dung bài giảng này thì cũng sẽ làm thay đổi nội dung đã tạo ở chương trình mẫu. Vì vậy bạn nên bấm Nhân bản để hệ thống tạo một bản sao rồi bạn có thể bắt đầu chỉnh sửa nội dung. Bước 3: Lưu bài giảng Các nội dung bài giảng vừa tạo sẽ được lưu vào chương trình học. Học viên sẽ thấy bài giảng này. Nhúng (embed) nội dung của website khác vào bài giảng Bạn có thể tạo bài giảng sáng tạo hơn bằng cách nhúng (embed) nội dung từ website khác vào bài giảng, nhằm tạo nên giao diện flashcard, game,... trực quan. Để nhúng, bạn hãy tìm nơi có ghi Nhúng (embed) để lấy đoạn mã nhúng. Dưới đây là một số ví dụ: Liên kết Canva Tại Bước số 2 Thêm nội dung bài giảng, tại hộp soạn thảo văn bản để nhập nội dung bài giảng, bạn bấm chọn nút ghi chữ HTML Sau đó hãy mở nội dung Canva bạn muốn liên kết. Bấm nút Chia sẻ ở góc phải màn hình, sau đó bấm Xem tất cả. Sau đó bấm Nhúng Tiếp tục bấm Nhúng Bấm nút Sao chép tại mục “Mã nhúng HTML” Sau đó, bạn quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy paste đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng html ở hộp soạn thảo văn bản, bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Liên kết Quizlet Cách thức thực hiện: Tại Bước số 2 Thêm nội dung bài giảng, tại hộp soạn thảo văn bản để nhập nội dung bài giảng,  bạn chọn thẻ html Bạn mở link quizlet bạn muốn liên kết, tại nút “3 chấm - Xem thêm” ở trang quizlet, bạn chọn “Embed” hoặc “Nhúng”. Pop-up chứa đoạn mã html hiện lên, bạn hãy chọn “Chép html” Sau đó, bạn quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy paste đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng html ở hộp soạn thảo văn bản, bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Khi học viên xem bài giảng để học, thì Quizlet sẽ hiển thị mặc định dưới dạng chơi game ghép thẻ. Học viên có thể tự do tùy chọn chế độ học Quizlet bằng cách nhấn “Chọn một chế độ học” Ngoài Quizlet, bất kỳ trang website nào có cung cấp chế độ học bằng phương thức nhúng mã đều có thể được thực hiện bằng cách như trên Ví dụ: Tạo bài giảng chứa bảng từ vựng và flashcard của Quizlet Tại ô nội dung bài giảng, bạn có thể sử dụng các thành phần bảng, hình ảnh, heading,... để tạo nên bảng từ vựng như trong hình Bên cạnh đó, bạn có thể nhúng link Quizlet của mình vào bài giảng để học viên vừa học vừa luyện từ vựng trên quizlet Giao diện bài giảng sau khi tạo: Học viên có thể đổi chế độ học của Quizlet tùy theo nhu cầu học tập, luyện tập của bản thân Liên kết Google Drive (Slides, Docs, Spreadsheet) Bạn có thể liên kết tài liệu lưu trên Google Drive của mình vào bài giảng. Liên kết PDF (và một số file khác được hỗ trợ) Mở file được lưu trên Google Drive của bạn, bấm biểu tượng ba dấu chấm và chọn “Open in new window” hoặc “Mở trong cửa sổ mới”. Tại cửa sổ mới, bạn bấm tiếp ba dấu chấm và chọn “Embed item” hoặc “Nhúng” Sau đó hãy sao chép đoạn mã hiện trên màn hình, rồi quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy dán đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng HTML ở hộp soạn thảo văn bản. Đoạn mã sẽ có dạng như sau Chú ý width=”xxx” height=”xxx”, hãy xóa đoạn này đi và thay vào đó nhập style="width: 100%; height: 75vh" Sau đó bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Liên kết Google Slides Đến file Google Slides của bạn. Tại đó, bạn chọn File > Share > Publish to web Khi bạn thấy pop-up “Publish to the web” xuất hiện, bạn chọn tab “Embed”, sau đó bạn nhấn chọn button “Publish”. Ngay sau khi vừa publish, Google Slides sẽ cung cấp bạn 1 link , bạn Copy đường link đó. Lưu ý, bạn có thể tùy chỉnh Slide size hiển thị theo ý muốn. Sau khi Copy link, bạn quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy Paste đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng html ở hộp soạn thảo văn bản, bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Sau khi Lưu bài giảng, học viên khi vào học sẽ nhìn thấy Google Slide hiển thị và tương tác được trên bài giảng đó. Liên kết Google Docs Tại file Google Docs của bạn, chọn File > Share > Publish to web Khi bạn thấy pop-up “Publish to the web” xuất hiện, bạn chọn tab “Embed”, sau đó bạn nhấn chọn button “Publish”. Ngay sau khi vừa publish, Google Slides sẽ cung cấp bạn 1 link , bạn Copy đường link đó. Sau khi Copy link, bạn quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy Paste đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng html ở hộp soạn thảo văn bản. Sau khi đã Paste đoạn mã vào, sau chữ “iframe” và trước chữ “scr”, bạn nhập thêm style="width: 100%; height: 75vh" vào, sau đó bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Ví dụ:  <iframe style="width: 100%; height: 75vh" src="https://docs.google.com/document/d/e/2PACX-1vRzWZ8BsxRBt2BhrDnwCffl-ATLauUDaU7MG9C9c5Tef5zmSj-PKrLXp9XpB8wSta3FsOiYJ2vRGABp/pub?embedded=true"> Sau khi Lưu bài giảng, học viên khi vào học sẽ nhìn thấy Google Slide hiển thị và tương tác được trên bài giảng đó. Những thay đổi bên Google docs embed sẽ cập nhật bên website 5 phút/ lần. Liên kết Google Sheet Tại file Google Docs của bạn, chọn File > Share > Publish to web Khi bạn thấy pop-up “Publish to the web” xuất hiện, bạn chọn tab “Embed”, sau đó bạn nhấn chọn button “Publish”. Ngay sau khi vừa publish, Google Slides sẽ cung cấp bạn 1 link , bạn Copy đường link đó. Sau khi Copy link, bạn quay trở lại trang soạn thảo bài giảng bên hệ thống, bạn hãy Paste đoạn mã html vừa sao chép vào ô nhúng html ở hộp soạn thảo văn bản. Sau khi đã Paste đoạn mã vào, sau chữ “iframe” và trước chữ “scr”, bạn nhập thêm style="width: 100%; height: 75vh" vào, sau đó bấm vào dấu tick xanh để lưu đoạn mã, và nhấn “Lưu” để lưu bài giảng Ví dụ: <iframe style="width: 100%; height: 75vh" src="https://docs.google.com/spreadsheets/d/e/2PACX-1vQejpMnsCmJWzb1vnlj5JygD0CqsqrQqCY0u9Ud6KM0F_eC8AGbKjLbd0e4ywQPJf0vyg5bVybfIaO0/pubhtml?widget=true&headers=false"> Sau khi Lưu bài giảng, học viên khi vào học sẽ nhìn thấy Google Slide hiển thị và tương tác được trên bài giảng đó. Những thay đổi bên Google docs embed sẽ cập nhật bên website 5 phút/ lần.

Cập nhật lần cuối: Apr 15, 2026